Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg 12A9.flv 12A7.flv 12A6.flv 12A5.flv 12A4.flv 12A1.flv 11A10.flv 11A8.flv 11A7.flv 11A5.flv 11A4.flv 11A3.flv 11A2.flv 11A1.flv 10A9.flv 10A7.flv 10A6.flv 10A5.flv 10A3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ HSG LI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:32' 03-11-2016
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 291
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý

    Bài 1(4điểm): Một người dự định đi bộ về thăm quê, may nhờ được bạn đèo đi xe đỡ một quãng nên chỉ sau 2giờ 05phút đã về đến nơi. Biết vận tốc lúc đi bộ là 6km/h, lúc đi nhờ xe là 25km/h, đoạn đường đi bộ dài hơn đoạn đường đi xe là 2,5km. Hãy tính độ dài đoạn đường về thăm quê?

    Bài 2(4 điểm): Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người thứ nhất và người thứ hai cùng xuất phát một lúc với vận tốc tương ứng là V1 = 10km/h và V2 = 12km/h. Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau của người thứ ba với hai người trước là t =1giờ. Tìm vận tốc của người thứ ba?

    Bài 3 (4điểm): Một thau bằng nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2lít nước ở 200C.
    a, Thả vào thau nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra thấy thau nước nóng lên đến 21,20C. Tìm nhiệt độ của thỏi đồng. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoài môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lầ lượt là 4200J/kg.K; 880J/Kg.K; 380J/Kg.K
    b, Thực ra trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra ngoài môi trường bằng 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt lượng thực sự bếp cung cấp và nhiệt độ của thỏi đồng?
    c, Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00C. Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc nước đá còn sót lại không tan hết? Biết cứ 1kg nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 00C phải cung cấp cho nó một lượng nhiệt là 3,4.105J.
    Đáp án

    Bài 1(4điểm):
    Nội dung
    Biểu điểm
    
    Tóm tắt đúng, đủ, có đổi đơn vị
    0,5điểm
    
    - Viết được biểu thức tính t1,t2 từ công thức tính vận tốc.
    - Từ đó có t1 + t2 = 2h05ph =125/60 s
    => t1 = 125/60 – t2 (1)
    - Theo bài cho có: S1 = S2 + 2,5 (2)
    - Giải (1) và(2) tìm được t1 =105/60; t2 = 20/60
    Từ đó tìm được S1 = 10,5km ; S2 = 8km
    - Độ dài đoạn được về thăm quê là: S = S1 + S2 = 18,5km
    0,5điểm
    1điểm

    0,5điểm
    0,5điểm
    0,5điểm
    0,5điểm
    
    Bài 2(4điểm):
    Nội dung
    Biểu điểm
    
    Tóm tắt đúng, đủ, có đổi đơn vị
    0,5điểm
    
    - Tính được quãng đường mà người thứ nhất và người thứ hai đi được sau 30ph. ADCT : V = S/t => S1 = 5km ; S2 = 6km
    - Người thứ ba xuất phát sau hai người trên 30phút. Gọi t1, t2 là người thứ ba xuất phát cho đến khi gặp lần lượt hai người trên. Khi đó người thứ ba đi được các quãng đường tương ứng là:
    S3 = V3 . t1 ; S3’ = V3 . t2
    - Sau t1, t2 người thứ nhất và thứ hai đi được các quãng đường là:
     
    Gửi ý kiến