Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg 12A9.flv 12A7.flv 12A6.flv 12A5.flv 12A4.flv 12A1.flv 11A10.flv 11A8.flv 11A7.flv 11A5.flv 11A4.flv 11A3.flv 11A2.flv 11A1.flv 10A9.flv 10A7.flv 10A6.flv 10A5.flv 10A3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:57' 27-04-2025
    Dung lượng: 163.0 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT

    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
    MÔN VẬT LÝ LỚP 9
    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian chép đề)

    Bài 1 (4,0 điểm). Một chiếc thuyền bơi từ bến A đến bến B ở cùng một bên bờ sông với vận tốc đối với nước là

    v1 = 3km/h. Cùng lúc đó một ca nô chạy từ bến B theo hướng đến bến A với vận tốc đối với nước là v 2 =
    10km/h. Trong thời gian thuyền đi từ A đến B thì ca nô kịp đi được 4 lần quãng đường đó và về đến B cùng một
    lúc với thuyền. Hãy xác định:
    a. Hướng và độ lớn vận tốc của nước sông.
    b. Nếu nước chảy nhanh hơn thì thời gian ca nô đi và về B (với quảng đường như câu a) có thay đổi không? Vì sao?

    Bài 2: (4điểm) Cho mạch điện như hình vẽ.
    Biết UAB = 90V, R1 = 40 ; R2 = 90 ; R4 = 20 ; R3 là
    một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và dây
    nối.
    a.Cho R3 = 30 tính điện trở tương đương của đoạn
    mạch AB và số chỉ của ampe kế trong hai trường hợp :
    + Khóa K mở.
    + Khóa K đóng.
    b.Tính R3 để số chỉ của ampe kế khi K đóng cũng như khi K ngắt là bằng nhau.
    Bài 3: (4điểm)

    Một nhiệt lượng kế khối lượng m = 120 g, chứa một lượng nước có khối lượng
    m = 600 g ở cùng nhiệt độ t = 20 C. Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc
    có khối lượng tổng cộng m = 180 g đã được nung nóng tới 100 C. Khi có cân bằng
    nhiệt nhiệt độ là t = 24 C. Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp.
    Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của nhôm, của thiếc lần lượt là:
    c = 460J/kg.độ, c = 4200J/kg.độ, c = 900J/kg.độ, c = 230J/kg.độ
    Bài 4.(4điểm) Cho gương phẳng hình vuông cạnh a đặt thẳng đứng trên sàn nhà, mặt hướng vào
    tường và song song với tường. Trên sàn nhà, sát chân tường, trước gương có nguồn sáng điểm S
    a/ Xác định kích thước của vệt sáng trên tường do chùm tia phản xạ từ gương tạo nên?
    b/ Khi gương dịch chuyển với vận tốc v vuông góc với tường (sao cho gương luôn ở vị trí thẳng
    đứng và song song với tường) thì ảnh S' của S và kích thước của vệt sáng thay đổi như thế nào? Giải
    thích? Tìm vận tốc của ảnh S'?
    Bài 5(4điểm)

    Một bình hình trụ có tiết diện đáy S 1 = 100 cm2 đựng nước. Thả vào bình một thanh gỗ hình trụ
    có chiều cao h = 20 cm, tiết diện đáy S2 = 50 cm2 thấy chiều cao của nước trong bình là H = 20
    cm. Biết khối lượng riêng của nước và của gỗ lần lượt là:
    D1 = 1000 kg/m3, D2 = 750 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2.
    a. Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước.
    b. Cần nhấn khối gỗ đi xuống quãng đường nhỏ nhất là bao nhiêu để nó chìm hoàn toàn
    trong nước ?
    c.Tính công tối thiểu của lực cần thực hiện để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy bình ?
    .................... HẾT .......................

    + Khi K mở đoạn mạch được vẽ lại :
    I4
    R1

    + IAB

    a

    A

    R4

    A

    R3
    D

    R2

    _

    0,25

    B

    ( 3đ)
    RAB = RAD + R3 =

    Câu 3
    (5đ)

    IAB =

    = 66

    0,5
    0,25

    = 1,36A

    UAD = IAB . RAD = 48,96V

    0,25

    Số chỉ của ampe kế : Ia = I4 =

    0,816A

    0,25

    + Khi K đóng đoạn mạch được vẽ lại :
    R1

    A

    B
    _

    + IAB

    Ia
    I234

    R2

    R234 = R2 + R34 = R2 +
    Tính đúng : RAB =
    I234 =

    R4

    0,25

    A

    R3

    D

    0,25

    = 102 
    = 28,7

    0,25

    = 0,88A

    0,25

    U34 = I234 .R34 = 10,56 V

    0,25

    => Ia =

    0,25

    = 0,528A

    + K mở :
    RAB =
    b
    (2đ)

    Ia = I 1 = I 4 =
    + K đóng :

    = 36 +R3
    (1)

    0,5

    R34 =
    0,25
    R234 = R2 + R34 =
    0,25

    I2 = I34 =

    0,25

    U34 = I34 . R34 =
    Ia = I 4 =

    0,25

    (2)

    Từ (1) và (2) => R32 - 30R3 – 1080 = 0
    Giải phương trình ta có : R3 = 51,1 ( Chọn )
    R3 = - 21,1( Loại vì R3 < 0)

    0,5

    Câu 3: (4điểm)
    Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc toả ra là :
    Nhôm : Q = m .C .(t - t )
    Thiếc : Q = m .C .( t - t )
    Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ
    Nhiệt lượng kế : Q = m .C .(t - t )
    Nước : Q = m .C .( t - t )
    Khi cân bằng nhiệt : Q + Q = Q + Q
    m .C .(t - t ) + m .C .( t - t ) = m .C .(t - t ) + m .C .( t - t )
    m .C

    + m .C =

    =

    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    1.0
    =

    135,5
     m + m = 0,18 (kg)

    1.0

    m .900 + m .230 = 135,5
    Giải ra ta có m = 140 g ; m = 40 g
    Vậy kh ối l ượng của nhôm l à 140 gam kh ối l ượng của thiếc l à 40 gam

    1.0
     
    Gửi ý kiến