Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg 12A9.flv 12A7.flv 12A6.flv 12A5.flv 12A4.flv 12A1.flv 11A10.flv 11A8.flv 11A7.flv 11A5.flv 11A4.flv 11A3.flv 11A2.flv 11A1.flv 10A9.flv 10A7.flv 10A6.flv 10A5.flv 10A3.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 9. Dịch vụ tín dụng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thừa
    Ngày gửi: 22h:21' 25-09-2023
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 9
    DỊCH VỤ TÍN DỤNG

    MỞ ĐẦU

    Em hãy liệt kê một số dịch vụ tín dụng mà em biết và chia
    sẻ hiểu biết của em về các dịch vụ đó.

    MỘT SỐ DỊCH VỤ TÍN DỤNG THƯỜNG GẶP
    1

    Vay tín chấp:
    là hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín
    dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người
    vay

    3

    2

    Vay thế chấp
    là hình thức vay tiền có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay
    của bạn. Tài sản mang đi thế chấp phải đảm bảo vẫn còn quyền lợi
    đối với người đi vay. Ở đây là quyền lợi sở hữu. 

    4

    1.Thông
    Tín dụng
    ngân
    hàng
    tin 1. Bố của C hiện đang công tác

    trong một cơ quan nhà nước, cần vay 200 triệu
    đồng trong vòng 36 tháng để sửa nhà. Khi đến
    ngân hàng X, bố của C nhờ nhân viên tín dụng
    ngân hàng tư vấn về việc sử dụng dịch vụ tín
    dụng ngân hàng nào cho phù hợp. Nhân viên
    tín dụng ngân hàng giới thiệu với bố C hai hình
    thức dịch vụ tín dụng ngân hàng: vay tín chấp
    (vay không có tài sản đảm bảo) và vay thế
    chấp (vay có tài sản đảm bảo).
    Vay tín chấp: Không cần tài sản thế chấp; thời
    gian vay từ 12 tháng đến 60 tháng; thời gian
    xét duyệt và thủ tục vay đơn giản; tuy nhiên lãi
    suất cao hơn so với vay thế chấp và hạn mức
    vay thấp hơn vay thế chấp.
    Vay thế chấp: Thời gian vay linh hoạt theo
    nhu cầu của người vay; lãi suất thấp hơn so với
    vay tín chấp; hạn mức vay cao hơn vay tín
    chấp; tuy nhiên người đi vay phải thế chấp tài
    sản; thời gian xét duyệt lâu, thủ tục vay phức

    Thông tin 2. Dung và mẹ đi siêu
    thị mua hàng. Lúc trả tiền, vì trong
    ví không đủ tiền mặt nên mẹ Dung
    đã dùng thẻ để thanh toán tiền
    hàng. Dung không hiểu vì sao có
    thể thanh toán tiền mua hàng mà
    không dùng tiền mặt. Mẹ Dung giải
    thích đã thanh toán qua thẻ tín
    dụng do ngân hàng phát hành. Với
    việc dùng thẻ tín dụng ngân hàng,
    mẹ Dung có thể chi tiêu, mua hàng
    trả góp qua thẻ trong phạm vi hạn
    mức tín dụng đã được cấp theo thoả
    thuận với ngân hàng phát hành thẻ
    và thanh toán lại cho ngân
    a) Em hãy so sánh các hình thức
    dịch vụ tín dụng ngân hàng trên.
    b) Em hãy tìm hiểu cách sử dụng có
    trách nhiệm các hình thức dịch vụ
    tín dụng ngân hàng đó.

    So sánh các hình thức dịch vụ tín dụng ngân hàng
     
    Tài
    sản
    Thời
    gian
    Hạn
    mức
    vay
    Thủ
    tục

    Vay tín chấp
    Không cần tài sản
    thế chấp
    Thời gian vay từ 12
    tháng đến 60
    tháng, thời gian xét
    duyệt và thủ tục
    vay đơn giản.

    Vay thế chấp

    Thấp

    Cao

    Đơn giản

    Phức tạp

    Cần tài sản thế chấp
    Thời gian vay từ linh hoạt theo
    nhu cầu của người vay, thời gian
    xét duyệt lâu

    Trách nhiệm khi sử dụng
    dịch vụ tín dụng ngân
    hàng

    Người
    sử dụng

    Lưu ý
    khi sử
    dụng

    Chủ thể thực hiện giao dịch
    chi tiêu qua thẻ trong phạm vi
    hạn mức tín dụng đã được cấp
    theo thoả thuận với ngân
    hàng phát hành thẻ 
    Phải thanh toán lại cho ngân
    hàng sau một khoảng thời
    gian nhất định. Sau thời gian
    đó, nêu không trả hết số tiền
    đã vay, khách hàng sẽ phải
    chịu lãi.

    Tín dụng ngân hàng
    Đặc
    điểm

    Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận
    đẻ khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong
    một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách
    hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn

    Khái
    niệm

    Vay thế chấp

    Là hình thức vay tín dụng cần có tài sản đảm bảo và tài sản đảm
    bảo phải thuộc quyền sở hữu của người vay, được thẩm định giá
    trị bởi ngân hàng.

    Vay tín chấp

    Vay tín chấp là hình thức vay tín dụng không cần
    tài sản đảm bảo mà dựa trên sự uy tín và năng
    lực trả nợ của người vay.

    Thẻ tín dụng

    Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng cấp cho người vay tín
    dụng (chủ thẻ), cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi
    tiêu qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp
    theo thoả thuận

    Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
    Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán
    hàng trả góp cho khách hàng B.
    Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
    50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
    trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
    trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
    trả trong 6 tháng với lãi suất trả
    góp của 6 tháng là 15%.
    Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
    mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
    cuối năm nên mua thêm nguyên
    liệu của doanh nghiệp K. Tuy
    nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
    nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
    doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
    kinh doanh chưa

    2. Tín dụng thương
    mại
    a) Em hãy cho biết
    chủ thể của dịch vụ
    tín dụng thương mại
    là ai? Đối tượng giao
    dịch là gì?
    b) Em hãy cho biết hình
    thức dịch vụ tín dụng được
    nhắc đến ở mỗi trường
    hợp trên.
    c) Em hãy làm rõ đặc
    điểm của tín dụng
    thương mại và những
    lợi ích của dịch vụ tín
    dụng này.

    Câu hỏi

    2. Tín dụng thương
    mại
    Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán

    hàng trả góp cho khách hàng B.
    Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
    50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
    trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
    trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
    trả trong 6 tháng với lãi suất trả
    góp của 6 tháng là 15%.
    Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
    mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
    cuối năm nên mua thêm nguyên
    liệu của doanh nghiệp K. Tuy
    nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
    nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
    doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
    kinh doanh chưa

    1

    Chủ thể của dịch vụ tín dụng thương mại

    2

    Người bán: là người cho
    vay.
    Người mua chịu: là
    người
    vạy.
    Đối
    tượng giao dịch

    Hàng hóa.
    3

    Hình thức dịch vụ tín dụng

    Tín dụng thương mại.

    Tín dụng thưong mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh
    doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hoá, trả góp hoặc
    trả chậm.

    Đặc điểm 1
    Đặc điểm 2
    Đặc điểm 3
    Đặc điểm 4

    Khái
    niệm

    Đối tượng huy động, cho vay của tín dụng thưong
    mại là hàng hoá.
    Người bán chịu là người cho vay, còn người mua
    chịu là người vay. Công cụ của tín dụng thưong mại
    là giấy chứng nhận mua bán chịu

    Khối lượng áp dụng của tín dụng thưong mại
    thường nhỏ.
    Thời gian áp dụng của tín dụng thương
    mại ngắn.

    3. Tín dụng nhà
    nước
    http://dichvudanhvanban.com

    4. Tín dụng nhà
    nước
    Đọc thông tin và trả lời
    câu hỏi
    1.Thông tin 1 trang 56
    2. Thông tin 2 trang 57

    a) Tín dụng nhà nước phản ánh quan hệ giữa những chủ
    thể nào?
    b) Các khoản vay của Nhà nước được ai đảm bảo khả năng
    thanh toán?
    c) Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà

    Tín dụng nhà nước
    các chủ
    thể kinh
    tế.

    Quan hệ
    giữa những
    chủ thể

    Nhà nước với

    b)Các khoản vay của Nhà nước được Nhà nước đảm bảo
    khả năng thanh toán.
    c) Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:
    sẽ được Nhà nước quy định, chỉ định theo từng thời kì.

    các nhà nước
    khác và tổ
    chức nước
    ngoài.

    Tín dụng nhà nước
    Được Nhà nước đảm bảo khả năng
    thanh toán;
    Tín dụng nhà nước là
    quan hệ tín dụng
    giữa Nhà nước với
    các chủ thể kinh tế,
    giữa Nhà nước với
    các nhà nước khác
    và các tổ chức nước
    ngoài thông qua việc
    phát hành công trái,
    trái phiếu

    Hoạt động tín dụng nhà nước
    không vì mục tiêu lợi nhuận
    Đối tượng cho vay vốn của tín dụng nhà
    nước được quy định, chỉ định theo từng
    thời kì;
    Lãi suất cho vay tín dụng nhà nước là ưu
    đãi do Nhà nước quy định.

    LUYỆN TẬP

    Chủ thể: Là quan hệ
    tín dụng bằng tiên tệ
    giữa một bên là ngân
    hàng và một bên là
    các chủ thể kinh tế.
    Hình thức: Thoả thuận
    và có hoàn trả cả góc
    và lãi.

    Quan hệ giữa
    người cho vay
    và người vay
    theo nguyên
    tắc hoàn trả cả
    vốn và lãi suất

    Chủ thể: Là quan hệ
    tín dụng giữa các
    chú thể sản xuất
    kinh doanh.
    Hình thức: mua bán
    chịu hàng, hoá, trả
    góp hoặc trả chậm.

    Chủ thể: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể kinh
    tế, giữa Nhà nước với các nhà nước khác và các tổ chức nước
    ngoài.
    Hình thức: Thông qua việc phát hành công trái, trái phiếu.

    Câu 2. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
    Quan điểm
    A. Doanh nghiệp A gân đây kinh
    doanh có hiệu quả, muốn mở rộng
    sản xuất nên đã mạnh dạn vay
    thêm vốn ngân hàng.
    B. Mẹ cho P tiền đóng học phí
    nhưng P đã chi tiêu cá nhân hết số
    tiền đó. Đến hạn đóng học phí,
    nghe lời bạn giới thiệu, P đã sử
    dụng dịch vụ vay tiền nhanh trên
    mạng.
    C. Chị K sử dụng thẻ tín dụng ngân
    hàng, nhiều lần đi mua sắm, chị K
    chụp ảnh khoe những món đồ mình
    mua bên cạnh tấm thẻ tín dụng và

    Ý kiến
    Đồng ý. Doanh nghiệp A vay thêm
    vốn ngân hàng để có thêm tiền, có
    thể đầu tư để mở rộng sản xuất.
    Không đồng ý. Các dịch vụ vay tiền
    nhanh trên mạng rất nguy hiểm, dễ
    bị lừa trở thành con nợ với số tiền
    lãi khổng lồ.
    Không đồng ý. Nếu Chị K không sử
    dụng hợp lí, không đủ khả năng chi
    trả cho số tiền mà chị K đã tiêu sài
    thì sẽ vi phạm quy định của luật tín

    Câu 3. Với vai trò là chuyên gia tín dụng, em hãy tư vấn cho các chủ thể vay
    trong mỗi trường hợp trên lựa chọn thêm hình thức tín dụng nào cho phù hợp.
    Trường hợp
    Trường hợp 1. Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,
    bố mẹ M muốn vay 1 tỉ đồng từ ngân hàng để mua thêm
    máy móc, thiết bị.
    Trường hợp 2. Căn nhà gia đình K đang ở đã xuống cấp, bố
    mẹ K muốn cải tạo cho khang trang hơn và muốn vay
    ngân hàng 100 triệu đồng.
    Trường hợp 3. Anh B muốn mua một chiếc máy tính xách
    tay tại siêu thị điện máy C có giá là 25 triệu đồng, tuy
    nhiên hiện tại anh B chỉ có khả năng thanh toán 15 triệu
    đồng và muốn được mua trả góp.
    Trường hợp 4. Doanh nghiệp X là doanh nghiệp nhà nước
    được giao xây dựng một công trình trọng điểm quốc gia
    trong lĩnh vực thuỷ điện. Để thực hiện dự án, doanh nghiệp
    X muốn vay Nhà nước 1 000 tỉ đồng.
    Trường hợp 5. Để xây dựng kí túc xá cho sinh viên, Chính
    phủ dự kiến phát hành trái phiếu với giá trị 1 500 tỉ đồng.

    Dịch vụ tín dụng
     Tín dụng ngân hàng -> Vay
    thế chấp (đất, nhà,…)

     Tín dụng ngân hàng -> Vay
    thế chấp (đất, nhà,…)

     Tín dụng thương mại -> Trả
    góp

     Tín dụng nhà nước
     Tín dụng ngân hàng.

    Câu 4. Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi

    Sau khi học xong bài Dịch vụ tín dụng,
    Tuấn, Dũng và Bình trao đổi với nhau vẻ
    thẻ tín dụng.
     - Tuấn: Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng
    cấp cho người vay tín dụng (chủ thẻ), cho
    phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi tiêu
    qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng
    đã được cấp theo thoả thuận với ngân
    hàng phát hành thẻ và phải thanh toán lại
    cho ngân hàng sau một khoảng thời gian
    nhất định.
     - Dũng: Dùng thẻ tín dụng có nhiều ưu
    điểm trong thanh toán như: có thẻ thanh
    toán mọi lúc, mọi nơi trong hạn mức tín
    dụng, chủ thẻ được hưởng những ưu đãi từ
    ngân hàng và các đối tác liên kết, sử dụng
    thẻ tín dụng rất an toàn và tiện lợi.
     - Bình: Thẻ tín dụng có nhiều ưu điểm thật
    nhưng phải biết sử dụng thẻ đúng cách và
    có trách nhiệm thì mới phát huy được
    những tiện ích của thẻ,...

      Sự khác biệt giữa sử dụng
    tiền mặt với sử dụng thẻ tín dụng:
     Tiền mặt:

     Thẻ tín dụng:

     Giúp thanh toán
    nhanh chóng, không
    cần qua trung gian
    thanh toán, người sở
    hữu trực tiếp quản
    lý, không tốn kém
    các chi phí khác như
    phí duy trì tài khoản,
    phí sử dụng thẻ
    thường niê

    Giúp chủ động trong
    việc chi tiêu, có nhu
    cầu cần tiền vốn để
    giải quyết vấn đề
    một cách nhanh
    chóng, có tính tiền
    lãi.  

     Sử dụng thẻ đúng cách và có trách nhiệm
    vì: Khi sử dụng thẻ tín dụng nếu bạn đã chi
    tiêu chạm đến mức cho phép của ngân
    hàng đó, thì ngân hàng sẽ tự động nhắc
    nhở và không cho bạn được tiêu xài thêm
    nữa. Điều này sẽ làm cho bạn phải chịu
    một mức tiền lãi cao và nguy cơ dẫn đến
     
    Gửi ý kiến