Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 9. Dịch vụ tín dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 22h:21' 25-09-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thừa
Ngày gửi: 22h:21' 25-09-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9
DỊCH VỤ TÍN DỤNG
MỞ ĐẦU
Em hãy liệt kê một số dịch vụ tín dụng mà em biết và chia
sẻ hiểu biết của em về các dịch vụ đó.
MỘT SỐ DỊCH VỤ TÍN DỤNG THƯỜNG GẶP
1
Vay tín chấp:
là hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín
dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người
vay
3
2
Vay thế chấp
là hình thức vay tiền có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay
của bạn. Tài sản mang đi thế chấp phải đảm bảo vẫn còn quyền lợi
đối với người đi vay. Ở đây là quyền lợi sở hữu.
4
1.Thông
Tín dụng
ngân
hàng
tin 1. Bố của C hiện đang công tác
trong một cơ quan nhà nước, cần vay 200 triệu
đồng trong vòng 36 tháng để sửa nhà. Khi đến
ngân hàng X, bố của C nhờ nhân viên tín dụng
ngân hàng tư vấn về việc sử dụng dịch vụ tín
dụng ngân hàng nào cho phù hợp. Nhân viên
tín dụng ngân hàng giới thiệu với bố C hai hình
thức dịch vụ tín dụng ngân hàng: vay tín chấp
(vay không có tài sản đảm bảo) và vay thế
chấp (vay có tài sản đảm bảo).
Vay tín chấp: Không cần tài sản thế chấp; thời
gian vay từ 12 tháng đến 60 tháng; thời gian
xét duyệt và thủ tục vay đơn giản; tuy nhiên lãi
suất cao hơn so với vay thế chấp và hạn mức
vay thấp hơn vay thế chấp.
Vay thế chấp: Thời gian vay linh hoạt theo
nhu cầu của người vay; lãi suất thấp hơn so với
vay tín chấp; hạn mức vay cao hơn vay tín
chấp; tuy nhiên người đi vay phải thế chấp tài
sản; thời gian xét duyệt lâu, thủ tục vay phức
Thông tin 2. Dung và mẹ đi siêu
thị mua hàng. Lúc trả tiền, vì trong
ví không đủ tiền mặt nên mẹ Dung
đã dùng thẻ để thanh toán tiền
hàng. Dung không hiểu vì sao có
thể thanh toán tiền mua hàng mà
không dùng tiền mặt. Mẹ Dung giải
thích đã thanh toán qua thẻ tín
dụng do ngân hàng phát hành. Với
việc dùng thẻ tín dụng ngân hàng,
mẹ Dung có thể chi tiêu, mua hàng
trả góp qua thẻ trong phạm vi hạn
mức tín dụng đã được cấp theo thoả
thuận với ngân hàng phát hành thẻ
và thanh toán lại cho ngân
a) Em hãy so sánh các hình thức
dịch vụ tín dụng ngân hàng trên.
b) Em hãy tìm hiểu cách sử dụng có
trách nhiệm các hình thức dịch vụ
tín dụng ngân hàng đó.
So sánh các hình thức dịch vụ tín dụng ngân hàng
Tài
sản
Thời
gian
Hạn
mức
vay
Thủ
tục
Vay tín chấp
Không cần tài sản
thế chấp
Thời gian vay từ 12
tháng đến 60
tháng, thời gian xét
duyệt và thủ tục
vay đơn giản.
Vay thế chấp
Thấp
Cao
Đơn giản
Phức tạp
Cần tài sản thế chấp
Thời gian vay từ linh hoạt theo
nhu cầu của người vay, thời gian
xét duyệt lâu
Trách nhiệm khi sử dụng
dịch vụ tín dụng ngân
hàng
Người
sử dụng
Lưu ý
khi sử
dụng
Chủ thể thực hiện giao dịch
chi tiêu qua thẻ trong phạm vi
hạn mức tín dụng đã được cấp
theo thoả thuận với ngân
hàng phát hành thẻ
Phải thanh toán lại cho ngân
hàng sau một khoảng thời
gian nhất định. Sau thời gian
đó, nêu không trả hết số tiền
đã vay, khách hàng sẽ phải
chịu lãi.
Tín dụng ngân hàng
Đặc
điểm
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận
đẻ khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong
một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách
hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn
Khái
niệm
Vay thế chấp
Là hình thức vay tín dụng cần có tài sản đảm bảo và tài sản đảm
bảo phải thuộc quyền sở hữu của người vay, được thẩm định giá
trị bởi ngân hàng.
Vay tín chấp
Vay tín chấp là hình thức vay tín dụng không cần
tài sản đảm bảo mà dựa trên sự uy tín và năng
lực trả nợ của người vay.
Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng cấp cho người vay tín
dụng (chủ thẻ), cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi
tiêu qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp
theo thoả thuận
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán
hàng trả góp cho khách hàng B.
Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
trả trong 6 tháng với lãi suất trả
góp của 6 tháng là 15%.
Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
cuối năm nên mua thêm nguyên
liệu của doanh nghiệp K. Tuy
nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
kinh doanh chưa
2. Tín dụng thương
mại
a) Em hãy cho biết
chủ thể của dịch vụ
tín dụng thương mại
là ai? Đối tượng giao
dịch là gì?
b) Em hãy cho biết hình
thức dịch vụ tín dụng được
nhắc đến ở mỗi trường
hợp trên.
c) Em hãy làm rõ đặc
điểm của tín dụng
thương mại và những
lợi ích của dịch vụ tín
dụng này.
Câu hỏi
2. Tín dụng thương
mại
Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán
hàng trả góp cho khách hàng B.
Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
trả trong 6 tháng với lãi suất trả
góp của 6 tháng là 15%.
Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
cuối năm nên mua thêm nguyên
liệu của doanh nghiệp K. Tuy
nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
kinh doanh chưa
1
Chủ thể của dịch vụ tín dụng thương mại
2
Người bán: là người cho
vay.
Người mua chịu: là
người
vạy.
Đối
tượng giao dịch
Hàng hóa.
3
Hình thức dịch vụ tín dụng
Tín dụng thương mại.
Tín dụng thưong mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh
doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hoá, trả góp hoặc
trả chậm.
Đặc điểm 1
Đặc điểm 2
Đặc điểm 3
Đặc điểm 4
Khái
niệm
Đối tượng huy động, cho vay của tín dụng thưong
mại là hàng hoá.
Người bán chịu là người cho vay, còn người mua
chịu là người vay. Công cụ của tín dụng thưong mại
là giấy chứng nhận mua bán chịu
Khối lượng áp dụng của tín dụng thưong mại
thường nhỏ.
Thời gian áp dụng của tín dụng thương
mại ngắn.
3. Tín dụng nhà
nước
http://dichvudanhvanban.com
4. Tín dụng nhà
nước
Đọc thông tin và trả lời
câu hỏi
1.Thông tin 1 trang 56
2. Thông tin 2 trang 57
a) Tín dụng nhà nước phản ánh quan hệ giữa những chủ
thể nào?
b) Các khoản vay của Nhà nước được ai đảm bảo khả năng
thanh toán?
c) Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà
Tín dụng nhà nước
các chủ
thể kinh
tế.
Quan hệ
giữa những
chủ thể
Nhà nước với
b)Các khoản vay của Nhà nước được Nhà nước đảm bảo
khả năng thanh toán.
c) Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:
sẽ được Nhà nước quy định, chỉ định theo từng thời kì.
các nhà nước
khác và tổ
chức nước
ngoài.
Tín dụng nhà nước
Được Nhà nước đảm bảo khả năng
thanh toán;
Tín dụng nhà nước là
quan hệ tín dụng
giữa Nhà nước với
các chủ thể kinh tế,
giữa Nhà nước với
các nhà nước khác
và các tổ chức nước
ngoài thông qua việc
phát hành công trái,
trái phiếu
Hoạt động tín dụng nhà nước
không vì mục tiêu lợi nhuận
Đối tượng cho vay vốn của tín dụng nhà
nước được quy định, chỉ định theo từng
thời kì;
Lãi suất cho vay tín dụng nhà nước là ưu
đãi do Nhà nước quy định.
LUYỆN TẬP
Chủ thể: Là quan hệ
tín dụng bằng tiên tệ
giữa một bên là ngân
hàng và một bên là
các chủ thể kinh tế.
Hình thức: Thoả thuận
và có hoàn trả cả góc
và lãi.
Quan hệ giữa
người cho vay
và người vay
theo nguyên
tắc hoàn trả cả
vốn và lãi suất
Chủ thể: Là quan hệ
tín dụng giữa các
chú thể sản xuất
kinh doanh.
Hình thức: mua bán
chịu hàng, hoá, trả
góp hoặc trả chậm.
Chủ thể: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể kinh
tế, giữa Nhà nước với các nhà nước khác và các tổ chức nước
ngoài.
Hình thức: Thông qua việc phát hành công trái, trái phiếu.
Câu 2. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
Quan điểm
A. Doanh nghiệp A gân đây kinh
doanh có hiệu quả, muốn mở rộng
sản xuất nên đã mạnh dạn vay
thêm vốn ngân hàng.
B. Mẹ cho P tiền đóng học phí
nhưng P đã chi tiêu cá nhân hết số
tiền đó. Đến hạn đóng học phí,
nghe lời bạn giới thiệu, P đã sử
dụng dịch vụ vay tiền nhanh trên
mạng.
C. Chị K sử dụng thẻ tín dụng ngân
hàng, nhiều lần đi mua sắm, chị K
chụp ảnh khoe những món đồ mình
mua bên cạnh tấm thẻ tín dụng và
Ý kiến
Đồng ý. Doanh nghiệp A vay thêm
vốn ngân hàng để có thêm tiền, có
thể đầu tư để mở rộng sản xuất.
Không đồng ý. Các dịch vụ vay tiền
nhanh trên mạng rất nguy hiểm, dễ
bị lừa trở thành con nợ với số tiền
lãi khổng lồ.
Không đồng ý. Nếu Chị K không sử
dụng hợp lí, không đủ khả năng chi
trả cho số tiền mà chị K đã tiêu sài
thì sẽ vi phạm quy định của luật tín
Câu 3. Với vai trò là chuyên gia tín dụng, em hãy tư vấn cho các chủ thể vay
trong mỗi trường hợp trên lựa chọn thêm hình thức tín dụng nào cho phù hợp.
Trường hợp
Trường hợp 1. Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,
bố mẹ M muốn vay 1 tỉ đồng từ ngân hàng để mua thêm
máy móc, thiết bị.
Trường hợp 2. Căn nhà gia đình K đang ở đã xuống cấp, bố
mẹ K muốn cải tạo cho khang trang hơn và muốn vay
ngân hàng 100 triệu đồng.
Trường hợp 3. Anh B muốn mua một chiếc máy tính xách
tay tại siêu thị điện máy C có giá là 25 triệu đồng, tuy
nhiên hiện tại anh B chỉ có khả năng thanh toán 15 triệu
đồng và muốn được mua trả góp.
Trường hợp 4. Doanh nghiệp X là doanh nghiệp nhà nước
được giao xây dựng một công trình trọng điểm quốc gia
trong lĩnh vực thuỷ điện. Để thực hiện dự án, doanh nghiệp
X muốn vay Nhà nước 1 000 tỉ đồng.
Trường hợp 5. Để xây dựng kí túc xá cho sinh viên, Chính
phủ dự kiến phát hành trái phiếu với giá trị 1 500 tỉ đồng.
Dịch vụ tín dụng
Tín dụng ngân hàng -> Vay
thế chấp (đất, nhà,…)
Tín dụng ngân hàng -> Vay
thế chấp (đất, nhà,…)
Tín dụng thương mại -> Trả
góp
Tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng.
Câu 4. Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi
Sau khi học xong bài Dịch vụ tín dụng,
Tuấn, Dũng và Bình trao đổi với nhau vẻ
thẻ tín dụng.
- Tuấn: Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng
cấp cho người vay tín dụng (chủ thẻ), cho
phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi tiêu
qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng
đã được cấp theo thoả thuận với ngân
hàng phát hành thẻ và phải thanh toán lại
cho ngân hàng sau một khoảng thời gian
nhất định.
- Dũng: Dùng thẻ tín dụng có nhiều ưu
điểm trong thanh toán như: có thẻ thanh
toán mọi lúc, mọi nơi trong hạn mức tín
dụng, chủ thẻ được hưởng những ưu đãi từ
ngân hàng và các đối tác liên kết, sử dụng
thẻ tín dụng rất an toàn và tiện lợi.
- Bình: Thẻ tín dụng có nhiều ưu điểm thật
nhưng phải biết sử dụng thẻ đúng cách và
có trách nhiệm thì mới phát huy được
những tiện ích của thẻ,...
Sự khác biệt giữa sử dụng
tiền mặt với sử dụng thẻ tín dụng:
Tiền mặt:
Thẻ tín dụng:
Giúp thanh toán
nhanh chóng, không
cần qua trung gian
thanh toán, người sở
hữu trực tiếp quản
lý, không tốn kém
các chi phí khác như
phí duy trì tài khoản,
phí sử dụng thẻ
thường niê
Giúp chủ động trong
việc chi tiêu, có nhu
cầu cần tiền vốn để
giải quyết vấn đề
một cách nhanh
chóng, có tính tiền
lãi.
Sử dụng thẻ đúng cách và có trách nhiệm
vì: Khi sử dụng thẻ tín dụng nếu bạn đã chi
tiêu chạm đến mức cho phép của ngân
hàng đó, thì ngân hàng sẽ tự động nhắc
nhở và không cho bạn được tiêu xài thêm
nữa. Điều này sẽ làm cho bạn phải chịu
một mức tiền lãi cao và nguy cơ dẫn đến
DỊCH VỤ TÍN DỤNG
MỞ ĐẦU
Em hãy liệt kê một số dịch vụ tín dụng mà em biết và chia
sẻ hiểu biết của em về các dịch vụ đó.
MỘT SỐ DỊCH VỤ TÍN DỤNG THƯỜNG GẶP
1
Vay tín chấp:
là hình thức cho vay vốn không cần tài sản đảm bảo. Các tổ chức tín
dụng xét duyệt khoản vay dựa vào uy tín và mức thu nhập của người
vay
3
2
Vay thế chấp
là hình thức vay tiền có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay
của bạn. Tài sản mang đi thế chấp phải đảm bảo vẫn còn quyền lợi
đối với người đi vay. Ở đây là quyền lợi sở hữu.
4
1.Thông
Tín dụng
ngân
hàng
tin 1. Bố của C hiện đang công tác
trong một cơ quan nhà nước, cần vay 200 triệu
đồng trong vòng 36 tháng để sửa nhà. Khi đến
ngân hàng X, bố của C nhờ nhân viên tín dụng
ngân hàng tư vấn về việc sử dụng dịch vụ tín
dụng ngân hàng nào cho phù hợp. Nhân viên
tín dụng ngân hàng giới thiệu với bố C hai hình
thức dịch vụ tín dụng ngân hàng: vay tín chấp
(vay không có tài sản đảm bảo) và vay thế
chấp (vay có tài sản đảm bảo).
Vay tín chấp: Không cần tài sản thế chấp; thời
gian vay từ 12 tháng đến 60 tháng; thời gian
xét duyệt và thủ tục vay đơn giản; tuy nhiên lãi
suất cao hơn so với vay thế chấp và hạn mức
vay thấp hơn vay thế chấp.
Vay thế chấp: Thời gian vay linh hoạt theo
nhu cầu của người vay; lãi suất thấp hơn so với
vay tín chấp; hạn mức vay cao hơn vay tín
chấp; tuy nhiên người đi vay phải thế chấp tài
sản; thời gian xét duyệt lâu, thủ tục vay phức
Thông tin 2. Dung và mẹ đi siêu
thị mua hàng. Lúc trả tiền, vì trong
ví không đủ tiền mặt nên mẹ Dung
đã dùng thẻ để thanh toán tiền
hàng. Dung không hiểu vì sao có
thể thanh toán tiền mua hàng mà
không dùng tiền mặt. Mẹ Dung giải
thích đã thanh toán qua thẻ tín
dụng do ngân hàng phát hành. Với
việc dùng thẻ tín dụng ngân hàng,
mẹ Dung có thể chi tiêu, mua hàng
trả góp qua thẻ trong phạm vi hạn
mức tín dụng đã được cấp theo thoả
thuận với ngân hàng phát hành thẻ
và thanh toán lại cho ngân
a) Em hãy so sánh các hình thức
dịch vụ tín dụng ngân hàng trên.
b) Em hãy tìm hiểu cách sử dụng có
trách nhiệm các hình thức dịch vụ
tín dụng ngân hàng đó.
So sánh các hình thức dịch vụ tín dụng ngân hàng
Tài
sản
Thời
gian
Hạn
mức
vay
Thủ
tục
Vay tín chấp
Không cần tài sản
thế chấp
Thời gian vay từ 12
tháng đến 60
tháng, thời gian xét
duyệt và thủ tục
vay đơn giản.
Vay thế chấp
Thấp
Cao
Đơn giản
Phức tạp
Cần tài sản thế chấp
Thời gian vay từ linh hoạt theo
nhu cầu của người vay, thời gian
xét duyệt lâu
Trách nhiệm khi sử dụng
dịch vụ tín dụng ngân
hàng
Người
sử dụng
Lưu ý
khi sử
dụng
Chủ thể thực hiện giao dịch
chi tiêu qua thẻ trong phạm vi
hạn mức tín dụng đã được cấp
theo thoả thuận với ngân
hàng phát hành thẻ
Phải thanh toán lại cho ngân
hàng sau một khoảng thời
gian nhất định. Sau thời gian
đó, nêu không trả hết số tiền
đã vay, khách hàng sẽ phải
chịu lãi.
Tín dụng ngân hàng
Đặc
điểm
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận
đẻ khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong
một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách
hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn
Khái
niệm
Vay thế chấp
Là hình thức vay tín dụng cần có tài sản đảm bảo và tài sản đảm
bảo phải thuộc quyền sở hữu của người vay, được thẩm định giá
trị bởi ngân hàng.
Vay tín chấp
Vay tín chấp là hình thức vay tín dụng không cần
tài sản đảm bảo mà dựa trên sự uy tín và năng
lực trả nợ của người vay.
Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng cấp cho người vay tín
dụng (chủ thẻ), cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi
tiêu qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp
theo thoả thuận
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán
hàng trả góp cho khách hàng B.
Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
trả trong 6 tháng với lãi suất trả
góp của 6 tháng là 15%.
Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
cuối năm nên mua thêm nguyên
liệu của doanh nghiệp K. Tuy
nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
kinh doanh chưa
2. Tín dụng thương
mại
a) Em hãy cho biết
chủ thể của dịch vụ
tín dụng thương mại
là ai? Đối tượng giao
dịch là gì?
b) Em hãy cho biết hình
thức dịch vụ tín dụng được
nhắc đến ở mỗi trường
hợp trên.
c) Em hãy làm rõ đặc
điểm của tín dụng
thương mại và những
lợi ích của dịch vụ tín
dụng này.
Câu hỏi
2. Tín dụng thương
mại
Thông tin 1. Doanh nghiệp A bán
hàng trả góp cho khách hàng B.
Giá bán trả đủ tiền ngay khi mua là
50 triệu đồng/sản phẩm, thuế giá
trị gia tăng là 10%. Khách hàng B
trả trước 25 triệu đồng, số còn lại
trả trong 6 tháng với lãi suất trả
góp của 6 tháng là 15%.
Thông tin 2. Doanh nghiệp C đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp
cuối năm nên mua thêm nguyên
liệu của doanh nghiệp K. Tuy
nhiên, tại thời điểm hiện tại, doanh
nghiệp C chưa thể trả tiền mặt cho
doanh nghiệp K vì vốn sản xuất
kinh doanh chưa
1
Chủ thể của dịch vụ tín dụng thương mại
2
Người bán: là người cho
vay.
Người mua chịu: là
người
vạy.
Đối
tượng giao dịch
Hàng hóa.
3
Hình thức dịch vụ tín dụng
Tín dụng thương mại.
Tín dụng thưong mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh
doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hoá, trả góp hoặc
trả chậm.
Đặc điểm 1
Đặc điểm 2
Đặc điểm 3
Đặc điểm 4
Khái
niệm
Đối tượng huy động, cho vay của tín dụng thưong
mại là hàng hoá.
Người bán chịu là người cho vay, còn người mua
chịu là người vay. Công cụ của tín dụng thưong mại
là giấy chứng nhận mua bán chịu
Khối lượng áp dụng của tín dụng thưong mại
thường nhỏ.
Thời gian áp dụng của tín dụng thương
mại ngắn.
3. Tín dụng nhà
nước
http://dichvudanhvanban.com
4. Tín dụng nhà
nước
Đọc thông tin và trả lời
câu hỏi
1.Thông tin 1 trang 56
2. Thông tin 2 trang 57
a) Tín dụng nhà nước phản ánh quan hệ giữa những chủ
thể nào?
b) Các khoản vay của Nhà nước được ai đảm bảo khả năng
thanh toán?
c) Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà
Tín dụng nhà nước
các chủ
thể kinh
tế.
Quan hệ
giữa những
chủ thể
Nhà nước với
b)Các khoản vay của Nhà nước được Nhà nước đảm bảo
khả năng thanh toán.
c) Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:
sẽ được Nhà nước quy định, chỉ định theo từng thời kì.
các nhà nước
khác và tổ
chức nước
ngoài.
Tín dụng nhà nước
Được Nhà nước đảm bảo khả năng
thanh toán;
Tín dụng nhà nước là
quan hệ tín dụng
giữa Nhà nước với
các chủ thể kinh tế,
giữa Nhà nước với
các nhà nước khác
và các tổ chức nước
ngoài thông qua việc
phát hành công trái,
trái phiếu
Hoạt động tín dụng nhà nước
không vì mục tiêu lợi nhuận
Đối tượng cho vay vốn của tín dụng nhà
nước được quy định, chỉ định theo từng
thời kì;
Lãi suất cho vay tín dụng nhà nước là ưu
đãi do Nhà nước quy định.
LUYỆN TẬP
Chủ thể: Là quan hệ
tín dụng bằng tiên tệ
giữa một bên là ngân
hàng và một bên là
các chủ thể kinh tế.
Hình thức: Thoả thuận
và có hoàn trả cả góc
và lãi.
Quan hệ giữa
người cho vay
và người vay
theo nguyên
tắc hoàn trả cả
vốn và lãi suất
Chủ thể: Là quan hệ
tín dụng giữa các
chú thể sản xuất
kinh doanh.
Hình thức: mua bán
chịu hàng, hoá, trả
góp hoặc trả chậm.
Chủ thể: Là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các chủ thể kinh
tế, giữa Nhà nước với các nhà nước khác và các tổ chức nước
ngoài.
Hình thức: Thông qua việc phát hành công trái, trái phiếu.
Câu 2. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
Quan điểm
A. Doanh nghiệp A gân đây kinh
doanh có hiệu quả, muốn mở rộng
sản xuất nên đã mạnh dạn vay
thêm vốn ngân hàng.
B. Mẹ cho P tiền đóng học phí
nhưng P đã chi tiêu cá nhân hết số
tiền đó. Đến hạn đóng học phí,
nghe lời bạn giới thiệu, P đã sử
dụng dịch vụ vay tiền nhanh trên
mạng.
C. Chị K sử dụng thẻ tín dụng ngân
hàng, nhiều lần đi mua sắm, chị K
chụp ảnh khoe những món đồ mình
mua bên cạnh tấm thẻ tín dụng và
Ý kiến
Đồng ý. Doanh nghiệp A vay thêm
vốn ngân hàng để có thêm tiền, có
thể đầu tư để mở rộng sản xuất.
Không đồng ý. Các dịch vụ vay tiền
nhanh trên mạng rất nguy hiểm, dễ
bị lừa trở thành con nợ với số tiền
lãi khổng lồ.
Không đồng ý. Nếu Chị K không sử
dụng hợp lí, không đủ khả năng chi
trả cho số tiền mà chị K đã tiêu sài
thì sẽ vi phạm quy định của luật tín
Câu 3. Với vai trò là chuyên gia tín dụng, em hãy tư vấn cho các chủ thể vay
trong mỗi trường hợp trên lựa chọn thêm hình thức tín dụng nào cho phù hợp.
Trường hợp
Trường hợp 1. Do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh,
bố mẹ M muốn vay 1 tỉ đồng từ ngân hàng để mua thêm
máy móc, thiết bị.
Trường hợp 2. Căn nhà gia đình K đang ở đã xuống cấp, bố
mẹ K muốn cải tạo cho khang trang hơn và muốn vay
ngân hàng 100 triệu đồng.
Trường hợp 3. Anh B muốn mua một chiếc máy tính xách
tay tại siêu thị điện máy C có giá là 25 triệu đồng, tuy
nhiên hiện tại anh B chỉ có khả năng thanh toán 15 triệu
đồng và muốn được mua trả góp.
Trường hợp 4. Doanh nghiệp X là doanh nghiệp nhà nước
được giao xây dựng một công trình trọng điểm quốc gia
trong lĩnh vực thuỷ điện. Để thực hiện dự án, doanh nghiệp
X muốn vay Nhà nước 1 000 tỉ đồng.
Trường hợp 5. Để xây dựng kí túc xá cho sinh viên, Chính
phủ dự kiến phát hành trái phiếu với giá trị 1 500 tỉ đồng.
Dịch vụ tín dụng
Tín dụng ngân hàng -> Vay
thế chấp (đất, nhà,…)
Tín dụng ngân hàng -> Vay
thế chấp (đất, nhà,…)
Tín dụng thương mại -> Trả
góp
Tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng.
Câu 4. Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi
Sau khi học xong bài Dịch vụ tín dụng,
Tuấn, Dũng và Bình trao đổi với nhau vẻ
thẻ tín dụng.
- Tuấn: Thẻ tín dụng là thẻ do ngân hàng
cấp cho người vay tín dụng (chủ thẻ), cho
phép chủ thẻ thực hiện giao dịch chi tiêu
qua thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng
đã được cấp theo thoả thuận với ngân
hàng phát hành thẻ và phải thanh toán lại
cho ngân hàng sau một khoảng thời gian
nhất định.
- Dũng: Dùng thẻ tín dụng có nhiều ưu
điểm trong thanh toán như: có thẻ thanh
toán mọi lúc, mọi nơi trong hạn mức tín
dụng, chủ thẻ được hưởng những ưu đãi từ
ngân hàng và các đối tác liên kết, sử dụng
thẻ tín dụng rất an toàn và tiện lợi.
- Bình: Thẻ tín dụng có nhiều ưu điểm thật
nhưng phải biết sử dụng thẻ đúng cách và
có trách nhiệm thì mới phát huy được
những tiện ích của thẻ,...
Sự khác biệt giữa sử dụng
tiền mặt với sử dụng thẻ tín dụng:
Tiền mặt:
Thẻ tín dụng:
Giúp thanh toán
nhanh chóng, không
cần qua trung gian
thanh toán, người sở
hữu trực tiếp quản
lý, không tốn kém
các chi phí khác như
phí duy trì tài khoản,
phí sử dụng thẻ
thường niê
Giúp chủ động trong
việc chi tiêu, có nhu
cầu cần tiền vốn để
giải quyết vấn đề
một cách nhanh
chóng, có tính tiền
lãi.
Sử dụng thẻ đúng cách và có trách nhiệm
vì: Khi sử dụng thẻ tín dụng nếu bạn đã chi
tiêu chạm đến mức cho phép của ngân
hàng đó, thì ngân hàng sẽ tự động nhắc
nhở và không cho bạn được tiêu xài thêm
nữa. Điều này sẽ làm cho bạn phải chịu
một mức tiền lãi cao và nguy cơ dẫn đến
 






Các ý kiến mới nhất