Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg 12A9.flv 12A7.flv 12A6.flv 12A5.flv 12A4.flv 12A1.flv 11A10.flv 11A8.flv 11A7.flv 11A5.flv 11A4.flv 11A3.flv 11A2.flv 11A1.flv 10A9.flv 10A7.flv 10A6.flv 10A5.flv 10A3.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIAO AN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bá Hậu (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:47' 24-04-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần 1:
    Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008.

    Đạo đức (1): HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.

    I. Mục đích - Yêu cầu:
    - Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ giấc.
    - Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu.
    - Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ.
    II. Đồ dùng học tập:
    - Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai.
    - Học sinh: Vở bài tập.
    III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
    - Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm một tình huống.
    + Nhóm 1, 2 tình huống 1.
    + Nhóm 3, 4 tình huống 2.
    - Giáo viên kết luận: Làm hai việc cùng một lúc không phải là học tập sinh hoạt đúng giờ giấc.
    * Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
    - Giáo viên chia cho mỗi nhóm một tình huống.
    - Giáo viên kết luận: Mỗi tình huống có một cách ứng xử khác nhau khác nhau.
    * Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy.
    - Giáo viên giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm.
    - Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc và nghỉ ngơi.
    * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.
    - Giáo viên nhận xét giờ học.
    - Học sinh về nhà học bài.

    
    - Các nhóm học sinh thảo luận.

    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

    - Học sinh nhắc lại.


    - Các nhóm chuẩn bị tình huống.
    - Các nhóm lên đóng vai.
    - Học sinh trao đổi thảo luận giữa các nhóm.


    - Các nhóm học sinh thảo luận.
    - Đại diện các nhóm trình bày.
    - Cả lớp nhận xét.
    - Học sinh về thực hiện theo yêu cầu.

    
    
    Toán (1): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.

    I. Mục tiêu:
    Giúp học sinh củng cố về:
    - Viết các số từ 1 đến 100; thứ tự về các số.
    - Số có một chữ số, số có hai chữ số; số liền trước; số liền sau của một số.
    II. Đồ dùng học tập:
    - Giáo viên: Một bảng các ô vuông.
    - Học sinh: Bảng phụ, bảng con.
    III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    1. Kiểm tra bài cũ:
    2. Bài mới:
    * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
    Bài 1:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu số có một chữ số
    - Viết số bé nhất có một chữ số.
    - Viết số lớn nhất có một chữ số.
    - Cho học sinh ghi nhớ.
    Bài 2:
    - Hướng dẫn học sinh làm tương tự bài 1.
    + Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ?
    + Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
    Bài 3:
    Củng cố về số liền sau, số liền trước.
    * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò.
    - Giáo viên nhận xét giờ học.
    - Học sinh về nhà học bài và làm bài.

    




    - Học sinh nêu.

    - Học sinh viết bảng con số 0.
    - Học sinh viết bảng con số 9.
    - Đọc ghi nhớ.

    - Học sinh nêu:
    + Số 10.
    + Số 99.
    - Học sinh lại các số từ 10 đến 99.
    - Học sinh viết bảng con: 40; 98; 89; 100.

    
    
    Tập đọc (1, 2): CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

    I. Mục đích - Yêu cầu:
    - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
    - Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt có ngày nên kim; rút được lời khuyên từ câu chuyện.
    II. Đồ dùng học tập:
    - Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa.
    - Học sinh: Bảng phụ.
    III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

    Hoạt
     
    Gửi ý kiến