Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
SÁCH KNTT- 2 CỘT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị hương lành
Ngày gửi: 22h:07' 27-12-2022
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 546
Nguồn:
Người gửi: hà thị hương lành
Ngày gửi: 22h:07' 27-12-2022
Dung lượng: 22.2 MB
Số lượt tải: 546
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 7. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
đối với sức khỏe con người.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
Nhận biết được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với
sức khỏe con người.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
phẩm thông dụng.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
1
Nội dung
cần đạt
Đọc tên
được một
số loại
thực phẩm
thông
dụng.
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
người chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm
giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.(14')
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số thực phẩm chính. Trình bày được giá trị
dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người.
b. Nội dung: Một số nhóm thực phẩm chính: Nhóm thực phẩm giàu chất đạm,
nhóm thực phẩm giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.
c. Sản phẩm: Xếp loại các loại thực phẩm vào cùng một nhóm. Báo cáo hoạt
động nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Nhận biết được một số thực phẩm chính
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông
I.Một số nhóm thực
dụng
phẩm chính
2
Gạo
Mỡ lợn
Thịt lợn
Thịt gà
Rau muống
Cá
Cà chua
Thực phẩm chia làm
các nhóm: Nhóm
thực phẩm cung cấp
chất đường, chất tinh
bột; nhóm thực phẩm
cung cấp chất đạm;
nhóm thực phẩm
cung cấp chất béo;
nhóm thực phẩm
cung cấp vitamin;
nhóm thực phẩm
cung cấp chất khoáng
Đường
Bưởi
Lạc
Dầu TV
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
phân loại các loại thực phẩm trên thành các nhóm thực
phẩm và đặt tên cho chúng
Thực hiện nhiệm vụ
HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất
đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
1.Nhóm thực phẩm cung cấp chất
GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0.
tinh bột, chất đường và chất xơ
Nhiệm vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về
- Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
một chất dinh dưỡng cụ thể.
khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
chất tinh bột, chất đường
năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
+ Nguồn gốc:
động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
+ Chức năng:
hệ tiêu hoá.
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
3
chất đạm
+ Nguồn gốc:
+ Chức năng:
- Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp
chất béo
+ Nguồn gốc:
+ Chức năng:
HS nhận nhiệm vụ.
đạm
- Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm,
trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Chức năng là thành phần dinh
dưỡng
để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
phát triển tốt.
3.Nhóm thực phẩm cung cấp
chất béo
- Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
vật, bơ.
- Chức năng: cung cấp năng lượng
cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
chuyển hoá một số loại vitamin.
Thực hiện nhiệm vụ
HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất với nhau, hoàn thành
yêu cầu nội dung của GV đề ra.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm về góc làm việc
của từng nhóm. Nhóm cử đại diện trình bày để GV và các bạn
nhận xét.
HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe nhận xét của GV và
các bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin ; nhóm thực phẩm
cung cấp chất khoáng(14')
a.Mục tiêu: Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
đối với sức khỏe con người
b. Nội dung: Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, nhóm thực phẩm cung cấp chất
khoáng
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
cầu HS hoàn thành trong - Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham
thời gian 5 phút.
gia vào quá trình chuyển hoá các chất giúp cơ thể
HS nhận nhiệm vụ.
khoẻ mạnh .
- Nguồn cung cấp và vai trò của một số vitamin
4
Loại
vitamin
Nguồn thực phẩm
Vai trò chủ yếu
cung cấp
- Trứng, bơ, dầu cá.
Giúp
làm
Vitamin A - ớt chuông, cà rốt, cần
sáng mắt.
tây.
Làm chậm
Ngũ
Kích thích
cốc,
cà
chua.
ăn
uống.
Vitamin B
Thịt
Góp phần
lợn, thịt bò, gan,
vào sự phát triển của
- Các loại hoa quả có
- Làm chậm quá trình
múi,
có
vị
chua
như
lão hoá.
Vitamin c
cam, bưởi, chanh,...
- Làm tăng sức bền
- Các loại rau xanh, cà
của thành mạch máu.
- Bơ, sữa, trứng, dầu Cùng với canxi giúp kích
Vitamin D cá.
thích sự phát triển của hệ
- Các loại nấm.
xương.
- Tốt cho da.
- Gan.
- Bảo vệ tế bào.
Vitamin E - Hạt nảy mầm.
- Dầu thực vật.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT2 và yêu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
cầu HS hoàn thành trong - Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương,
thời gian 5 phút.
hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và
HS nhận nhiệm vụ.
phần lớn đều có trong thực phẩm
Loại
Nguồn thực
Vai trò chủ yếu
chất
phẩm cung cấp
khoáng
- Thịt, cá, gan, Tham gia vào quá trình
Sắt
trứng.
cấu tạo hồng cầu trong
- Các loại đậu.
máu.
- Sữa, trứng.
Giúp cho xương và răng
Canxi
- Rau xanh.
chắc khoẻ.
- Các loại hải Tham gia vào quá trình
lốt
sản, dầu cá.
cấu tạo hooc môn tuyến
- Muối iốt.
giáp, giúp phòng tránh
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT2 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT2 cho nhau.
5
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT2 của bạn.
HS chấm điểm PHT2 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm sau:
Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất xơ;
nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực phẩm cung cấp chất
béo.
Tôm
Thịt bò
Ngô
Gạo tẻ
Bơ
Khoai lang
Mỡ lợn
Rau bắp cải
1. HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
6
Nội
dung
cần đạt
Xếp
được
các loại
thực
phẩm
vào các
nhóm.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Bản ghi
Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử
trên giấy
dụng trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng
A4.
thực phẩm của gia đình mình?. Ghi trên giấy A4. Giờ sau
nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Loại vitamin
Nguồn thực phẩm cung cấp
Vai trò chủ yếu
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 2. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Loại chất khoáng
Nguồn thực phẩm cung cấp
Sắt
7
Vai trò chủ yếu
Canxi
lốt
Ngày giảng:
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 8. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG(T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Sử dụng công nghệ: Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Ổn định lớp (1')
8
4. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
phẩm thông dụng.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
người chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(10')
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm ăn uống hợp lý.
b. Nội dung: Bữa ăn hợp lý
9
Nội dung
cần đạt
Đọc tên
được một
số loại
thực phẩm
thông
dụng.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm trên giấy Ao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
GV chiếu hình ảnh sau
Chuyển giao nhiệm vụ
Bữa 1
Bữa 2
GV chia lớp làm các nhóm, GV phát giấy A0 cho các nhóm.
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành ghi nội dung
sau vào giấy A0, trong thời gian 5 phút
1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong món ăn trên:
3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4 người không?
4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng không?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(18')
a.Mục tiêu: Biết ăn uống hợp lý.
b. Nội dung: Thói quen ăn uống khoa học
10
Nội dung cần
đạt
II. Ăn uống
hợp lý
1. Bữa ăn hợp
lý
- Bữa ăn hợp lí
là bữa ăn có sự
kết hợp đa
dạng các loại
thực phẩm cần
thiết, theo tỉ lệ
thích hợp để
cung cấp vừa
đủ cho nhu cầu
của cơ thể về
năng lượng và
chất
dinh
dưỡng.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thói quen ăn uống khoa học
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan, Hằng,
2. Thói quen ăn uống
Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế nào có thói
khoa học
quen ăn uống khoa học để con người có sức khỏe
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày
tốt.
cần ăn 3 bữa chính: Bữa
Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn những
sáng; bữa trưa; bữa tối.
món mình thích như gà rán, nem rán, những món ăn - Ăn đúng cách: Tập
hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
trung, nhai kĩ và cảm nhận
Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng, trưa,
hương vị món ăn, tạo bầu
tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại thực phẩm
không khí thân mật, vui
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được chế biến
vẻ.
cẩn thận.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn
Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa, tối.
thực phẩm: Thực phẩm
Có thể ăn những món mình thích.
lựa chọn, bảo quản, chế
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 4
biến cẩn thận, đúng cách.
phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi vào giấy A4.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi và ghi vào giấy A4.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị trí câu trả lời của
đồng ý với ý kiến bạn Lan, Hằng, Thu.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại
diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề chuyên gia *Chuyên gia dinh dưỡng
dinh dưỡng cho HS
- Chuyên gia dinh dưỡng là người
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao
nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau
phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
trong thời gian là 2 phút.
người về lối sống lành mạnh trong
? Công việc chính của chuyên gia dinh
ăn uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và
11
dưỡng là gì
? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
phát triển toàn diện.
- Chuyên gia dinh dưỡng thường
làm việc tại các bệnh viện, phòng
khám y tế cộng đồng, trung tâm
chăm sóc sức khỏe.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Trong 3 bữa ăn trên, bữa ăn nào đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lý
nhất? Vì sao?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập
trong thời gian 2 phút.
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
12
Nội
dung
cần đạt
Bản ghi
trên giấy
A4.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Hãy đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn
uống khoa học cho gia đình của mình.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
13
Nội dung
cần đạt
Bản ghi
trên giấy
A4.
Ngày giảng:
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 9. BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(T10
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và
chế biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ biến.
Nhận biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
14
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
Nội dung
cần đạt
Hoàn
thành
nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn
ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn
thận; chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và
năng lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến
thực phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm(9')
a.Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Khái quát về bảo
quản và chế biến
15
thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của
bảo quản và chế biến
thực phẩm
- Bảo quản thực
phẩm có vai trò làm
chậm quá trình thực
phẩm bị hư hỏng, kéo
dài thời gian sử dụng
mà thực phẩm vẫn
được đảm bảo chất
lượng và chất dinh
dưỡng.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những
nguyên nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây
hư hỏng thực phấm
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Khái quát về bảo
quản và chế biến
thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của
bảo quản và chế biến
thực phẩm
- Chế biến thực phẩm
là quá trình xử lí thực
Gạo
Cơm
phẩm để tạo ra các
món ăn được đảm
bảo chất dinh dưỡng,
16
sự đa dạng và hấp
dẫn.
Thịt lợn
Thịt kho tàu
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời
gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phâm
trước và sau khi được chế biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi
sử dụng?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời được câu
hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm an toàn thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau
2.An toàn thực
phẩm trong
bảo quản và
chế biến thực
phẩm
* Khái niệm an
toàn thực
17
GV
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS
ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy.
Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành
yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản
và chế biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào
thì được đem bảo quản và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
phẩm
- An toàn vệ
sinh thực phẩm
là các biện
pháp, điều kiện
cần thiết để giữ
cho thực phẩm
không bị biến
chất; không bị
chất độc, vi
khuẩn có hại
xâm nhập giúp
bảo vệ sức khoẻ
con người
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi
bảo quản và chế biến
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm
2. An toàn thực phẩm trong bảo quản và
(8HS/1 nhóm)
chế biến thực phẩm
GV phát cho mỗi nhóm các
* Biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm
phiếu mầu có ghi các cụm từ.
khi bảo quản và chế biến thực phẩm
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có
đúng các biện pháp để đảm bảo che đậy để tránh bụi bẩn và các loại côn
an toàn thực phẩm khi bảo quản trùng;
và chế biến. Thời gian thảo luận - Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm
2 phút.
chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho
thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và sắp xếp đúng các biện pháp để đảm bảo an toàn thực
18
phẩm khi bảo quản và chế biến
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm(10')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ
biến.
b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT và yêu II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
cầu HS thảo luận và
1.Làm lạnh và đông lạnh
hoàn thành PHT trong
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
thời gian 5 phút.
nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
HS nhận nhiệm vụ
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản thịt,
cá, trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3 đến 7
ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,...
trong thời gian dài từ vài tuần đến vài tháng.
2. Làm khô
- Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm
bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn chặn vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải
sản.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực
phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
làm hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như thịt, cá
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận,
hoàn thành yêu cầu của GV.
19
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận xét nhóm
khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo quản
bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí kết
hợp nhiều phương pháp bảo quản).
Lạp xường
HS nhận nhiệm vụ.
Cá khô
Các loại mứt
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
20
Nội
dung
cần đạt
Hoàn
thành
được
bài tập.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Bản ghi
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo
trên giấy
quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử dụng thêm phương
A4.
pháp bảo quản nào không ? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp
lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ ...
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 7. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
đối với sức khỏe con người.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
Nhận biết được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với
sức khỏe con người.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
phẩm thông dụng.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
1
Nội dung
cần đạt
Đọc tên
được một
số loại
thực phẩm
thông
dụng.
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
người chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm
giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.(14')
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số thực phẩm chính. Trình bày được giá trị
dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người.
b. Nội dung: Một số nhóm thực phẩm chính: Nhóm thực phẩm giàu chất đạm,
nhóm thực phẩm giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.
c. Sản phẩm: Xếp loại các loại thực phẩm vào cùng một nhóm. Báo cáo hoạt
động nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Nhận biết được một số thực phẩm chính
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông
I.Một số nhóm thực
dụng
phẩm chính
2
Gạo
Mỡ lợn
Thịt lợn
Thịt gà
Rau muống
Cá
Cà chua
Thực phẩm chia làm
các nhóm: Nhóm
thực phẩm cung cấp
chất đường, chất tinh
bột; nhóm thực phẩm
cung cấp chất đạm;
nhóm thực phẩm
cung cấp chất béo;
nhóm thực phẩm
cung cấp vitamin;
nhóm thực phẩm
cung cấp chất khoáng
Đường
Bưởi
Lạc
Dầu TV
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
phân loại các loại thực phẩm trên thành các nhóm thực
phẩm và đặt tên cho chúng
Thực hiện nhiệm vụ
HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất
đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
1.Nhóm thực phẩm cung cấp chất
GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0.
tinh bột, chất đường và chất xơ
Nhiệm vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về
- Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
một chất dinh dưỡng cụ thể.
khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
- Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
chất tinh bột, chất đường
năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
+ Nguồn gốc:
động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
+ Chức năng:
hệ tiêu hoá.
- Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
3
chất đạm
+ Nguồn gốc:
+ Chức năng:
- Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp
chất béo
+ Nguồn gốc:
+ Chức năng:
HS nhận nhiệm vụ.
đạm
- Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm,
trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.
- Chức năng là thành phần dinh
dưỡng
để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
phát triển tốt.
3.Nhóm thực phẩm cung cấp
chất béo
- Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
vật, bơ.
- Chức năng: cung cấp năng lượng
cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
chuyển hoá một số loại vitamin.
Thực hiện nhiệm vụ
HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất với nhau, hoàn thành
yêu cầu nội dung của GV đề ra.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm về góc làm việc
của từng nhóm. Nhóm cử đại diện trình bày để GV và các bạn
nhận xét.
HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe nhận xét của GV và
các bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin ; nhóm thực phẩm
cung cấp chất khoáng(14')
a.Mục tiêu: Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
đối với sức khỏe con người
b. Nội dung: Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, nhóm thực phẩm cung cấp chất
khoáng
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
cầu HS hoàn thành trong - Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham
thời gian 5 phút.
gia vào quá trình chuyển hoá các chất giúp cơ thể
HS nhận nhiệm vụ.
khoẻ mạnh .
- Nguồn cung cấp và vai trò của một số vitamin
4
Loại
vitamin
Nguồn thực phẩm
Vai trò chủ yếu
cung cấp
- Trứng, bơ, dầu cá.
Giúp
làm
Vitamin A - ớt chuông, cà rốt, cần
sáng mắt.
tây.
Làm chậm
Ngũ
Kích thích
cốc,
cà
chua.
ăn
uống.
Vitamin B
Thịt
Góp phần
lợn, thịt bò, gan,
vào sự phát triển của
- Các loại hoa quả có
- Làm chậm quá trình
múi,
có
vị
chua
như
lão hoá.
Vitamin c
cam, bưởi, chanh,...
- Làm tăng sức bền
- Các loại rau xanh, cà
của thành mạch máu.
- Bơ, sữa, trứng, dầu Cùng với canxi giúp kích
Vitamin D cá.
thích sự phát triển của hệ
- Các loại nấm.
xương.
- Tốt cho da.
- Gan.
- Bảo vệ tế bào.
Vitamin E - Hạt nảy mầm.
- Dầu thực vật.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT2 và yêu
4. Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
cầu HS hoàn thành trong - Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương,
thời gian 5 phút.
hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,...
- Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và
HS nhận nhiệm vụ.
phần lớn đều có trong thực phẩm
Loại
Nguồn thực
Vai trò chủ yếu
chất
phẩm cung cấp
khoáng
- Thịt, cá, gan, Tham gia vào quá trình
Sắt
trứng.
cấu tạo hồng cầu trong
- Các loại đậu.
máu.
- Sữa, trứng.
Giúp cho xương và răng
Canxi
- Rau xanh.
chắc khoẻ.
- Các loại hải Tham gia vào quá trình
lốt
sản, dầu cá.
cấu tạo hooc môn tuyến
- Muối iốt.
giáp, giúp phòng tránh
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT2 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT2 cho nhau.
5
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT2 của bạn.
HS chấm điểm PHT2 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm sau:
Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất xơ;
nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực phẩm cung cấp chất
béo.
Tôm
Thịt bò
Ngô
Gạo tẻ
Bơ
Khoai lang
Mỡ lợn
Rau bắp cải
1. HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
6
Nội
dung
cần đạt
Xếp
được
các loại
thực
phẩm
vào các
nhóm.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Bản ghi
Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử
trên giấy
dụng trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng
A4.
thực phẩm của gia đình mình?. Ghi trên giấy A4. Giờ sau
nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Loại vitamin
Nguồn thực phẩm cung cấp
Vai trò chủ yếu
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 2. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Loại chất khoáng
Nguồn thực phẩm cung cấp
Sắt
7
Vai trò chủ yếu
Canxi
lốt
Ngày giảng:
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 8. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG(T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Sử dụng công nghệ: Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3. Ổn định lớp (1')
8
4. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
phẩm thông dụng.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
người chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(10')
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm ăn uống hợp lý.
b. Nội dung: Bữa ăn hợp lý
9
Nội dung
cần đạt
Đọc tên
được một
số loại
thực phẩm
thông
dụng.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm trên giấy Ao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
GV chiếu hình ảnh sau
Chuyển giao nhiệm vụ
Bữa 1
Bữa 2
GV chia lớp làm các nhóm, GV phát giấy A0 cho các nhóm.
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành ghi nội dung
sau vào giấy A0, trong thời gian 5 phút
1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong món ăn trên:
3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4 người không?
4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng không?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(18')
a.Mục tiêu: Biết ăn uống hợp lý.
b. Nội dung: Thói quen ăn uống khoa học
10
Nội dung cần
đạt
II. Ăn uống
hợp lý
1. Bữa ăn hợp
lý
- Bữa ăn hợp lí
là bữa ăn có sự
kết hợp đa
dạng các loại
thực phẩm cần
thiết, theo tỉ lệ
thích hợp để
cung cấp vừa
đủ cho nhu cầu
của cơ thể về
năng lượng và
chất
dinh
dưỡng.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thói quen ăn uống khoa học
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan, Hằng,
2. Thói quen ăn uống
Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế nào có thói
khoa học
quen ăn uống khoa học để con người có sức khỏe
- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày
tốt.
cần ăn 3 bữa chính: Bữa
Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn những
sáng; bữa trưa; bữa tối.
món mình thích như gà rán, nem rán, những món ăn - Ăn đúng cách: Tập
hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
trung, nhai kĩ và cảm nhận
Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng, trưa,
hương vị món ăn, tạo bầu
tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại thực phẩm
không khí thân mật, vui
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được chế biến
vẻ.
cẩn thận.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn
Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa, tối.
thực phẩm: Thực phẩm
Có thể ăn những món mình thích.
lựa chọn, bảo quản, chế
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 4
biến cẩn thận, đúng cách.
phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi vào giấy A4.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi và ghi vào giấy A4.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị trí câu trả lời của
đồng ý với ý kiến bạn Lan, Hằng, Thu.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại
diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề chuyên gia *Chuyên gia dinh dưỡng
dinh dưỡng cho HS
- Chuyên gia dinh dưỡng là người
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao
nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau
phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
trong thời gian là 2 phút.
người về lối sống lành mạnh trong
? Công việc chính của chuyên gia dinh
ăn uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và
11
dưỡng là gì
? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
phát triển toàn diện.
- Chuyên gia dinh dưỡng thường
làm việc tại các bệnh viện, phòng
khám y tế cộng đồng, trung tâm
chăm sóc sức khỏe.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau
Trong 3 bữa ăn trên, bữa ăn nào đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lý
nhất? Vì sao?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập
trong thời gian 2 phút.
Thực hiện nhiệm vụ
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
12
Nội
dung
cần đạt
Bản ghi
trên giấy
A4.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Hãy đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn
uống khoa học cho gia đình của mình.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
13
Nội dung
cần đạt
Bản ghi
trên giấy
A4.
Ngày giảng:
/ /2021
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 9. BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(T10
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và
chế biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ biến.
Nhận biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
một thực đơn ăn uống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, lắng nghe và
phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1')
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
14
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn
Nội dung
cần đạt
Hoàn
thành
nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn
ngon như thế nào?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
phẩm.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn
thận; chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và
năng lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến
thực phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm(9')
a.Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Khái quát về bảo
quản và chế biến
15
thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của
bảo quản và chế biến
thực phẩm
- Bảo quản thực
phẩm có vai trò làm
chậm quá trình thực
phẩm bị hư hỏng, kéo
dài thời gian sử dụng
mà thực phẩm vẫn
được đảm bảo chất
lượng và chất dinh
dưỡng.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
hoàn thành yêu cầu sau
1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những
nguyên nhân nào?
2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây
hư hỏng thực phấm
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Khái quát về bảo
quản và chế biến
thực phẩm
1.Vai trò, ý nghĩa của
bảo quản và chế biến
thực phẩm
- Chế biến thực phẩm
là quá trình xử lí thực
Gạo
Cơm
phẩm để tạo ra các
món ăn được đảm
bảo chất dinh dưỡng,
16
sự đa dạng và hấp
dẫn.
Thịt lợn
Thịt kho tàu
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời
gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau:
1.Nêu cảm nhận của em về các thực phâm
trước và sau khi được chế biến ở trên?
2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi
sử dụng?
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời được câu
hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
phẩm(9')
a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
phẩm.
b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm an toàn thực phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh sau
2.An toàn thực
phẩm trong
bảo quản và
chế biến thực
phẩm
* Khái niệm an
toàn thực
17
GV
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS
ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy.
Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành
yêu cầu sau
1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản
và chế biến không?
2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào
thì được đem bảo quản và chế biến?
HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
phẩm
- An toàn vệ
sinh thực phẩm
là các biện
pháp, điều kiện
cần thiết để giữ
cho thực phẩm
không bị biến
chất; không bị
chất độc, vi
khuẩn có hại
xâm nhập giúp
bảo vệ sức khoẻ
con người
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi
bảo quản và chế biến
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm
2. An toàn thực phẩm trong bảo quản và
(8HS/1 nhóm)
chế biến thực phẩm
GV phát cho mỗi nhóm các
* Biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm
phiếu mầu có ghi các cụm từ.
khi bảo quản và chế biến thực phẩm
GV yêu cầu các nhóm sắp xếp
- Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có
đúng các biện pháp để đảm bảo che đậy để tránh bụi bẩn và các loại côn
an toàn thực phẩm khi bảo quản trùng;
và chế biến. Thời gian thảo luận - Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm
2 phút.
chín;
-Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm;
- Sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho
thực phẩm sống và thực phẩm chín.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và sắp xếp đúng các biện pháp để đảm bảo an toàn thực
18
phẩm khi bảo quản và chế biến
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại diện
nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm(10')
a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ
biến.
b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT và yêu II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
cầu HS thảo luận và
1.Làm lạnh và đông lạnh
hoàn thành PHT trong
- Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
thời gian 5 phút.
nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
HS nhận nhiệm vụ
- Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản thịt,
cá, trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3 đến 7
ngày.
- Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,...
trong thời gian dài từ vài tuần đến vài tháng.
2. Làm khô
- Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm
bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn chặn vi
khuẩn làm hỏng thực phẩm
- Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải
sản.
3. Ướp
- Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực
phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
làm hỏng thực phẩm.
- Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như thịt, cá
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận,
hoàn thành yêu cầu của GV.
19
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận xét nhóm
khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo quản
bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí kết
hợp nhiều phương pháp bảo quản).
Lạp xường
HS nhận nhiệm vụ.
Cá khô
Các loại mứt
Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
20
Nội
dung
cần đạt
Hoàn
thành
được
bài tập.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Bản ghi
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo
trên giấy
quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử dụng thêm phương
A4.
pháp bảo quản nào không ? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp
lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ ...
 






Các ý kiến mới nhất