Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg 12A9.flv 12A7.flv 12A6.flv 12A5.flv 12A4.flv 12A1.flv 11A10.flv 11A8.flv 11A7.flv 11A5.flv 11A4.flv 11A3.flv 11A2.flv 11A1.flv 10A9.flv 10A7.flv 10A6.flv 10A5.flv 10A3.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SÁCH KNTT- 2 CỘT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: hà thị hương lành
    Ngày gửi: 22h:07' 27-12-2022
    Dung lượng: 22.2 MB
    Số lượt tải: 546
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày giảng:

    / /2021

    CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
    TIẾT 7. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
    - Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
    đối với sức khỏe con người.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
    Nhận biết được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với
    sức khỏe con người.
    - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
    - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
    một thực đơn ăn uống.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
    luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
    tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp (1')
    2. Tiến trình bài dạy
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
    a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
    phẩm thông dụng.
    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
    1

    Nội dung
    cần đạt
    Đọc tên

    được một
    số loại
    thực phẩm
    thông
    dụng.

    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
    để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
    phẩm.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
    nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
    chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
    chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
    chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
    người chúng ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Nội dung 1. Tìm hiểu về nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm
    giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.(14')
    a.Mục tiêu: Nhận biết được một số thực phẩm chính. Trình bày được giá trị
    dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người.
    b. Nội dung: Một số nhóm thực phẩm chính: Nhóm thực phẩm giàu chất đạm,
    nhóm thực phẩm giàu chất đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo.
    c. Sản phẩm: Xếp loại các loại thực phẩm vào cùng một nhóm. Báo cáo hoạt
    động nhóm
    d. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Nhiệm vụ 1. Nhận biết được một số thực phẩm chính
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông
    I.Một số nhóm thực
    dụng
    phẩm chính
    2

    Gạo

    Mỡ lợn

    Thịt lợn

    Thịt gà

    Rau muống



    Cà chua

    Thực phẩm chia làm
    các nhóm: Nhóm
    thực phẩm cung cấp
    chất đường, chất tinh
    bột; nhóm thực phẩm
    cung cấp chất đạm;
    nhóm thực phẩm
    cung cấp chất béo;
    nhóm thực phẩm
    cung cấp vitamin;
    nhóm thực phẩm
    cung cấp chất khoáng

    Đường
    Bưởi
    Lạc
    Dầu TV
    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
    HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
    giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
    phân loại các loại thực phẩm trên thành các nhóm thực
    phẩm và đặt tên cho chúng
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS xem hình ảnh chiếu
    HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
    phiếu trong thời gian 2 phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    HS nhận xét bài làm của bạn
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nhiệm vụ 2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm, nhóm thực phẩm giàu chất
    đường bột, nhóm thực phẩm giàu chất béo
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
    1.Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0.
    tinh bột, chất đường và chất xơ
    Nhiệm vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về
    - Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
    một chất dinh dưỡng cụ thể.
    khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
    - Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
    chất tinh bột, chất đường
    năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
    + Nguồn gốc:
    động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
    + Chức năng:
    hệ tiêu hoá.
    - Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    3

    chất đạm
    + Nguồn gốc:
    + Chức năng:
    - Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp
    chất béo
    + Nguồn gốc:
    + Chức năng:
    HS nhận nhiệm vụ.

    đạm
    - Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm,
    trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.
    - Chức năng là thành phần dinh
    dưỡng
    để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
    phát triển tốt.
    3.Nhóm thực phẩm cung cấp
    chất béo
    - Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
    vật, bơ.
    - Chức năng: cung cấp năng lượng
    cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
    lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
    chuyển hoá một số loại vitamin.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
    HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất với nhau, hoàn thành
    yêu cầu nội dung của GV đề ra.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của nhóm về góc làm việc
    của từng nhóm. Nhóm cử đại diện trình bày để GV và các bạn
    nhận xét.
    HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe nhận xét của GV và
    các bạn.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Nội dung 2: Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin ; nhóm thực phẩm
    cung cấp chất khoáng(14')
    a.Mục tiêu: Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm
    đối với sức khỏe con người
    b. Nội dung: Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin, nhóm thực phẩm cung cấp chất
    khoáng
    c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra PHT1 và yêu
    4. Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin
    cầu HS hoàn thành trong - Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham
    thời gian 5 phút.
    gia vào quá trình chuyển hoá các chất giúp cơ thể
    HS nhận nhiệm vụ.
    khoẻ mạnh .
    - Nguồn cung cấp và vai trò của một số vitamin
    4

    Loại
    vitamin

    Nguồn thực phẩm
    Vai trò chủ yếu
    cung cấp
    - Trứng, bơ, dầu cá.
    Giúp
    làm
    Vitamin A - ớt chuông, cà rốt, cần
    sáng mắt.
    tây.
    Làm chậm
    Ngũ
    Kích thích
    cốc,

    chua.
    ăn
    uống.
    Vitamin B
    Thịt
    Góp phần
    lợn, thịt bò, gan,
    vào sự phát triển của
    - Các loại hoa quả có
    - Làm chậm quá trình
    múi,

    vị
    chua
    như
    lão hoá.
    Vitamin c
    cam, bưởi, chanh,...
    - Làm tăng sức bền
    - Các loại rau xanh, cà
    của thành mạch máu.
    - Bơ, sữa, trứng, dầu Cùng với canxi giúp kích
    Vitamin D cá.
    thích sự phát triển của hệ
    - Các loại nấm.
    xương.
    - Tốt cho da.
    - Gan.
    - Bảo vệ tế bào.
    Vitamin E - Hạt nảy mầm.
    - Dầu thực vật.

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
    GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
    HS chấm điểm PHT1 của bạn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    HS nhận xét bài của bạn.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra PHT2 và yêu
    4. Nhóm thực phẩm cung cấp chất khoáng
    cầu HS hoàn thành trong - Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương,
    thời gian 5 phút.
    hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,...
    - Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và
    HS nhận nhiệm vụ.

    phần lớn đều có trong thực phẩm
    Loại
    Nguồn thực
    Vai trò chủ yếu
    chất
    phẩm cung cấp
    khoáng
    - Thịt, cá, gan, Tham gia vào quá trình
    Sắt
    trứng.
    cấu tạo hồng cầu trong
    - Các loại đậu.
    máu.
    - Sữa, trứng.
    Giúp cho xương và răng
    Canxi
    - Rau xanh.
    chắc khoẻ.
    - Các loại hải Tham gia vào quá trình
    lốt
    sản, dầu cá.
    cấu tạo hooc môn tuyến
    - Muối iốt.
    giáp, giúp phòng tránh

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận PHT2 và hoàn thành phiếu.
    GV yêu cầu HS trao đổi PHT2 cho nhau.
    5

    HS đổi phiếu cho nhau.
    GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT2 của bạn.
    HS chấm điểm PHT2 của bạn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    HS nhận xét bài của bạn.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 3: Luyện tập(8')
    a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
    b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
    c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các nhóm sau:
    Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất đường và chất xơ;
    nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực phẩm cung cấp chất
    béo.

    Tôm

    Thịt bò

    Ngô

    Gạo tẻ


    Khoai lang
    Mỡ lợn
    Rau bắp cải
    1. HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
    Báo cáo, thảo luận
    1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    6

    Nội
    dung
    cần đạt
    Xếp
    được
    các loại
    thực
    phẩm
    vào các
    nhóm.

    HS nghe và ghi nhớ.
    Hoạt động 4: Vận dụng(5')
    a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung
    cần đạt

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    Bản ghi
    Hãy quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử
    trên giấy
    dụng trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng
    A4.
    thực phẩm của gia đình mình?. Ghi trên giấy A4. Giờ sau
    nộp lại cho GV.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    Báo cáo, thảo luận
    HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
    Loại vitamin

    Nguồn thực phẩm cung cấp

    Vai trò chủ yếu

    Vitamin A
    Vitamin B
    Vitamin C
    Vitamin D
    Vitamin E
    PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 2. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau

    Loại chất khoáng

    Nguồn thực phẩm cung cấp

    Sắt
    7

    Vai trò chủ yếu

    Canxi
    lốt

    Ngày giảng:

    / /2021

    CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
    TIẾT 8. BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG(T2)

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
    1. Kiến thức
    - Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    - Sử dụng công nghệ: Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
    một thực đơn ăn uống.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
    luận các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi
    tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    3. Ổn định lớp (1')
    8

    4. Tiến trình bài dạy
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
    a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới; nhận biết tên chính xác của một số loại thực
    phẩm thông dụng.
    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c. Sản phẩm: Đọc tên được một số loại thực phẩm thông dụng.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng

    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
    để viết tên của của các loại thực phẩm được trình chiếu.
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
    phẩm.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ
    nhu cầu ăn uống của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5
    chất dinh dưỡng đó là chất đạm, chất béo, chất đường và tinh bột,
    chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực phẩm đó chứa
    chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con
    người chúng ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Nội dung 1: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(10')
    a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm ăn uống hợp lý.
    b. Nội dung: Bữa ăn hợp lý
    9

    Nội dung
    cần đạt
    Đọc tên
    được một
    số loại
    thực phẩm
    thông
    dụng.

    c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm trên giấy Ao.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS

    GV chiếu hình ảnh sau

    Chuyển giao nhiệm vụ

    Bữa 1
    Bữa 2
    GV chia lớp làm các nhóm, GV phát giấy A0 cho các nhóm.
    GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành ghi nội dung
    sau vào giấy A0, trong thời gian 5 phút
    1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
    2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong món ăn trên:
    3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4 người không?
    4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng không?
    HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
    hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nội dung 2: Tìm hiểu ăn uống hợp lý(18')
    a.Mục tiêu: Biết ăn uống hợp lý.
    b. Nội dung: Thói quen ăn uống khoa học
    10

    Nội dung cần
    đạt
    II. Ăn uống
    hợp lý
    1. Bữa ăn hợp

    - Bữa ăn hợp lí
    là bữa ăn có sự
    kết hợp đa
    dạng các loại
    thực phẩm cần
    thiết, theo tỉ lệ
    thích hợp để
    cung cấp vừa
    đủ cho nhu cầu
    của cơ thể về
    năng lượng và
    chất
    dinh
    dưỡng.

    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thói quen ăn uống khoa học
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan, Hằng,
    2. Thói quen ăn uống
    Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế nào có thói
    khoa học
    quen ăn uống khoa học để con người có sức khỏe
    - Ăn đúng bữa: Mỗi ngày
    tốt.
    cần ăn 3 bữa chính: Bữa
    Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn những
    sáng; bữa trưa; bữa tối.
    món mình thích như gà rán, nem rán, những món ăn - Ăn đúng cách: Tập
    hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
    trung, nhai kĩ và cảm nhận
    Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng, trưa,
    hương vị món ăn, tạo bầu
    tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại thực phẩm
    không khí thân mật, vui
    đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được chế biến
    vẻ.
    cẩn thận.
    - Đảm bảo vệ sinh an toàn
    Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa, tối.
    thực phẩm: Thực phẩm
    Có thể ăn những món mình thích.
    lựa chọn, bảo quản, chế
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời gian 4
    biến cẩn thận, đúng cách.
    phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi vào giấy A4.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
    luận nhóm và trả lời được câu hỏi và ghi vào giấy A4.
    GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
    Báo cáo, thảo luận
    GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị trí câu trả lời của
    đồng ý với ý kiến bạn Lan, Hằng, Thu.
    GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại
    diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác
    nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu một video về nghề chuyên gia *Chuyên gia dinh dưỡng
    dinh dưỡng cho HS
    - Chuyên gia dinh dưỡng là người
    GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao
    nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
    đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau
    phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
    trong thời gian là 2 phút.
    người về lối sống lành mạnh trong
    ? Công việc chính của chuyên gia dinh
    ăn uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và
    11

    dưỡng là gì
    ? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

    phát triển toàn diện.
    - Chuyên gia dinh dưỡng thường
    làm việc tại các bệnh viện, phòng
    khám y tế cộng đồng, trung tâm
    chăm sóc sức khỏe.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
    Hoạt động 3: Luyện tập(8')
    a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng
    b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
    c. Sản phẩm: Xếp được các loại thực phẩm vào các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
    Bài tập 2: Cho 3 bữa ăn sau

    Trong 3 bữa ăn trên, bữa ăn nào đảm bảo tiêu chí của bữa ăn hợp lý
    nhất? Vì sao?
    GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập
    trong thời gian 2 phút.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    12

    Nội
    dung
    cần đạt
    Bản ghi
    trên giấy
    A4.

    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ.
    Hoạt động 4: Vận dụng(5')
    a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b. Nội dung: Thực phẩm và dinh dưỡng
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    Hãy đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn
    uống khoa học cho gia đình của mình.
    Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    Báo cáo, thảo luận
    HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.

    13

    Nội dung
    cần đạt
    Bản ghi
    trên giấy
    A4.

    Ngày giảng:

    / /2021

    CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
    TIẾT 9. BÀI 5. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(T10

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
    1. Kiến thức
    - Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
    - Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến.
    - Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và
    chế biến thực phẩm. Nhận biết được một số phương pháp bảo quản phổ biến.
    Nhận biết được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
    - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các biện pháp giữ vệ sinh an toàn
    thực phẩm.
    - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho
    một thực đơn ăn uống.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
    luận các vấn đề liên quan đến bảo quản và chế biến thực phẩm, lắng nghe và
    phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp (1')
    2. Tiến trình bài dạy
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3')
    a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức hoạt động

    14

    Hoạt động của GV và HS
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra hình ảnh về một số món ăn

    Nội dung
    cần đạt
    Hoàn
    thành
    nhiệm vụ.

    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút
    và cho biết thực phẩm đã được bảo quản và chế biến thành món ăn
    ngon như thế nào?
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực
    phẩm.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Thực phẩm phải bảo quản chu đáo, cẩn
    thận; chế biến đa dạng, phong phú; cung cấp đủ chất dinh dưỡng và
    năng lượng cho cơ thể. Vậy cần tiến hành bảo quản và chế biến
    thực phẩm như thế nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát về bảo quản và chế biến thực phẩm(9')
    a.Mục tiêu: Nêu được vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
    Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm.
    b. Nội dung: Vai trò, ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
    c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của bảo quản thực phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
    I. Khái quát về bảo
    quản và chế biến
    15

    thực phẩm
    1.Vai trò, ý nghĩa của
    bảo quản và chế biến
    thực phẩm
    - Bảo quản thực
    phẩm có vai trò làm
    chậm quá trình thực
    phẩm bị hư hỏng, kéo
    dài thời gian sử dụng
    mà thực phẩm vẫn
    được đảm bảo chất
    lượng và chất dinh
    dưỡng.

    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu
    HS ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ
    giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút
    hoàn thành yêu cầu sau
    1.Thực phẩm có thể bị hư hỏng do những
    nguyên nhân nào?
    2. Làm thế nào đế hạn chế các tác nhân gây
    hư hỏng thực phấm
    HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS xem hình ảnh chiếu
    HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý kiến lên
    phiếu trong thời gian 2 phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    HS nhận xét bài làm của bạn
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của chế biến thực phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
    I. Khái quát về bảo
    quản và chế biến
    thực phẩm
    1.Vai trò, ý nghĩa của
    bảo quản và chế biến
    thực phẩm
    - Chế biến thực phẩm
    là quá trình xử lí thực
    Gạo
    Cơm
    phẩm để tạo ra các
    món ăn được đảm
    bảo chất dinh dưỡng,
    16

    sự đa dạng và hấp
    dẫn.

    Thịt lợn
    Thịt kho tàu
    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời
    gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau:
    1.Nêu cảm nhận của em về các thực phâm
    trước và sau khi được chế biến ở trên?
    2. Vì sao nên chế biến thực phẩm trước khi
    sử dụng?
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời được câu
    hỏi trên.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nội dung 2. Tìm hiểu an toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực
    phẩm(9')
    a.Mục tiêu: Trình bày được những vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực
    phẩm.
    b. Nội dung: An toàn thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
    c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức hoạt động
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần
    đạt
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm an toàn thực phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu hình ảnh sau
    2.An toàn thực
    phẩm trong
    bảo quản và
    chế biến thực
    phẩm
    * Khái niệm an
    toàn thực
    17

    GV
    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV yêu cầu HS
    ghi tên của mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy.
    Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành
    yêu cầu sau
    1.Thực phẩm trên có thể sử dụng trong bảo quản
    và chế biến không?
    2. Thực phẩm cần đảm bảo yêu cầu như thế nào
    thì được đem bảo quản và chế biến?
    HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.

    phẩm
    - An toàn vệ
    sinh thực phẩm
    là các biện
    pháp, điều kiện
    cần thiết để giữ
    cho thực phẩm
    không bị biến
    chất; không bị
    chất độc, vi
    khuẩn có hại
    xâm nhập giúp
    bảo vệ sức khoẻ
    con người

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công nhiệm vụ, tiến
    hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu cầu của GV.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi
    bảo quản và chế biến
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chia lớp thành các nhóm
    2. An toàn thực phẩm trong bảo quản và
    (8HS/1 nhóm)
    chế biến thực phẩm
    GV phát cho mỗi nhóm các
    * Biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm
    phiếu mầu có ghi các cụm từ.
    khi bảo quản và chế biến thực phẩm
    GV yêu cầu các nhóm sắp xếp
    - Giữ thực phẩm trong môi trường sạch sẽ, có
    đúng các biện pháp để đảm bảo che đậy để tránh bụi bẩn và các loại côn
    an toàn thực phẩm khi bảo quản trùng;
    và chế biến. Thời gian thảo luận - Để riêng thực phẩm sống và thực phẩm
    2 phút.
    chín;
    -Rửa tay sạch trước khi chế biến thực phẩm;
    - Sử dụng riêng các loại dụng cụ dành cho
    thực phẩm sống và thực phẩm chín.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
    luận nhóm và sắp xếp đúng các biện pháp để đảm bảo an toàn thực
    18

    phẩm khi bảo quản và chế biến
    GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình lên bảng. Đại diện
    nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Nội dung 3: Tìm hiểu một số phương pháp bảo quản thực phẩm(10')
    a.Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ
    biến.
    b. Nội dung: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
    c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
    d. Tổ chức hoạt động

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra PHT và yêu II. Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
    cầu HS thảo luận và
    1.Làm lạnh và đông lạnh
    hoàn thành PHT trong
    - Làm lạnh và đông lạnh là phương pháp sử dụng
    thời gian 5 phút.
    nhiệt độ thấp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.
    HS nhận nhiệm vụ
    - Làm lạnh: Bào quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
    độ từ 1°c đến 7°c, thường được dùng để bảo quản thịt,
    cá, trái cây, rau củ,... trong thời gian ngắn từ 3 đến 7
    ngày.
    - Đông lạnh: Bảo quản thực phẩm trong khoảng nhiệt
    độ dưới 0°c, thường được dùng để bảo quản thịt, cá,...
    trong thời gian dài từ vài tuần đến vài tháng.
    2. Làm khô
    - Làm khô là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao làm
    bay hơi nước có trong thực phẩm để ngăn chặn vi
    khuẩn làm hỏng thực phẩm
    - Áp dụng: dùng để bảo quản nông sản và thuỷ - hải
    sản.
    3. Ướp
    - Ướp là phương pháp trộn một số chất vào thực
    phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
    làm hỏng thực phẩm.
    - Áp dụng: bảo quản các loại thực phẩm như thịt, cá
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ tiến hành thảo luận,
    hoàn thành yêu cầu của GV.
    19

    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
    Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
    xét nhóm khác.
    Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận xét nhóm
    khác.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 3: Luyện tập(8')
    a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm
    b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
    c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    Bài tập 1: . Em hãy cho biết những sản phẩm dưới đây được bảo quản
    bằng phương pháp nào. (Lưu ý: Một sản phẩm có thể được xử lí kết
    hợp nhiều phương pháp bảo quản).

    Lạp xường
    HS nhận nhiệm vụ.

    Cá khô

    Các loại mứt

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
    Báo cáo, thảo luận
    1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    Hoạt động 4: Vận dụng(5')
    a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b. Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d. Tổ chức thực hiện:

    20

    Nội
    dung
    cần đạt
    Hoàn
    thành
    được
    bài tập.

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung
    cần đạt

    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    Bản ghi
    Trong gia đình em thường hay sử dụng phương pháp bảo
    trên giấy
    quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử dụng thêm phương
    A4.
    pháp bảo quản nào không ? Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp
    lại cho GV.
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ ...
     
    Gửi ý kiến