Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bình Định.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 44. Văn học nước ngoài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Huyền Hoài Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:50' 04-12-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Hà Huyền Hoài Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:50' 04-12-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Hình ảnh "một nhành mai nở lúc xuân tàn hoa rụng" trong bài thơ "Cáo tật thị chúng" tượng trưng điều gì ?
Đáp án:
Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết của hoa mai.
Sức sống bất diệt, vĩnh hằng của thiên nhiên, của con người.
Vẻ đẹp thanh cao tinh khiết vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt, phàm tục.
TIẾT 44:
TẠI HOÀNG HẠC LÂU
TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
(LÝ BẠCH)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Sông Hoàng Hà
Sông Trường Giang
Núi Hoàng Sơn
Vạn Lý Trường Thành
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Thủ đô Bắc Kinh
Thiên An Môn
Thiên An Môn về đêm
Tranh Thẩm Chu (Đời Minh)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Hình rồng chạm trên tường vách công viên
Bắc Hải, Trung Quốc
Sơ đồ Trường Giang tam hiệp. Ba hẻm sông nổi tiếng Cù Đường hiệp 4 Vu Hiệp 6 Tây Lăng hiệp 7
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
孟浩然
李白
Một cảnh trong Trường Giang tam hiệp
Trung Quốc có bốn biểu tượng lớn, đó là Hoàng Hà, Trường Giang, Hoàng Sơn và Vạn Lý Trường Thành
Trường Giang (Changjiang) cũng còn có tên là Dương Tử Giang với 6600km là con sông dài nhất châu Á, đứng hàng thứ ba (36) trên thế giới, chảy qua tám tỉnh của Trung Quốc, chia sơn hà xứ này ra hai miền Nam, Bắc.
Bắt nguồn từ một độ cao 5600m, vượt qua bao thác ghềnh núi non để chảy ra biển ở Thượng Hải, sông Trường Giang dẫn nước luồn lách đi qua bao nhiêu miền linh địa kỳ dị, noù chứng kiến biết bao điều đã nằm trong bóng tối của lịch sử, là nguồn cảm khái vô tận của các thi hào. Từ Trường Giang sinh ra khoảng 700 con sông con như : sông Mịch La của Khuất Nguyên, Tiền Đường của nàng Kiều, Động Đình Hồ của Lý Bạch . . .
Từ Kinh Châu đến Vũ Hán chính là đường xuyên qua Giang Châu, một vùng hoa gấm của thơ phú đời Đường. Giang Châu là một vùng có tên từ thời đầu công nguyên. Thời nhà Hán Tuyên Đế (năm 65), triều đình lấy một số vùng của Dương Châu, Kinh Châu mà lập ra Giang Châu, thủ phủ là Vũ Xương. Đó là một vùng xanh tươi, nhiều sông hồ, gồm Nhạc Dương, Động Đình Hồ, Lư Sơn, Hán Thủy, Tầm Dương. Ngày nay tên Giang Châu đã biến mất trên bản đồ, nó đã được chia vào hai tỉnh Hồ Bắc và Giang Tây.
I. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Lí Bạch, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Lũng Tây (Cam Túc).
Sống thời nhà Đường - Thịnh Đường.
Ông vừa là một thi nhân, vừa là một kiếm khách, vừa là một tửu đồ.
Lí Bạch (701-762)
- Sáng tác gần 1000 bài thơ và đi du ngoạn tới trăm miền của đất nước Trung Quốc.
Thi tiên.
2. Đặc điểm thơ Lí Bạch:
a. Nội dung:
- Thơ Lí Bạch viết về: tình yêu thiên nhiên, tình bạn, về lí tưởng cao cả, .
b. Nghệ thuật:
- Phong cách thơ lãng mạn, bay bổng.
- Hình tượng thơ đẹp, kì vĩ, độc đáo.
- Ngôn ngữ giản dị, hàm súc dư ba.
3. Bài thơ "Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng":
a. Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ là những dòng cảm xúc của Lí Bạch khi tiễn người bạn thân thiết của mình là Mạnh Hạo Nhiên đi xa.
b. Thể loại:
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật :
+ Hàm súc dư ba, ý tại ngôn ngoại, ít lời nhiều ý.
+ Sử dụng tài tình các yếu tố đối lập.
+ Tả cảnh ngụ tình.
c. Đề tài:
Tiễn biệt -> quen thuộc trong thơ cổ.
d. Chú thích: (1)-(2)-(3) trang 143.
đ. Đọc diễn cảm bài thơ: So sánh bản phiên âm với bản dịch thơ.
黃鶴樓送孟浩然之廣陵
故人西辭黃鶴樓,
煙花三月下陽州。
孤帆遠影碧空盡,
惟見長江天際流。
李白
So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
- Phiên âm:
C? nhn ty t? Hồng H?c lu,
Yn hoa tam nguy?t h Duong Chu.
Cơ phm vi?n ?nh bích khơng t?n,
Duy ki?n Tru?ng Giang thin t? luu.
- Dịch thơ:
B?n t? l?u H?c lêndđường,
Gi?a mùa hoa khói Châu Duong xuôi dòng.
Bóng bu?m đã khu?t b?u không,
Trông theo ch? th?y dòng sông bên tr?i.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Hai câu đầu:
C? nhn ty t? Hồng H?c lu, Yn hoa tam nguy?t h Duong Chu.
Hai câu đầu đặc điểm "hàm súc dư ba" của thơ Đường được nhà thơ Lí Bạch thể hiện tài tình, sáng tạo như thế nào ? Em thử phân tích.
1. Hai câu đầu:
Cảnh ly biệt được miêu tả thật độc đáo :
- Cố nhân -> Mạnh Hạo Nhiên
=> Bạn cũ, bạn thơ, bạn đời
=> Tình bạn sâu nặng, cao đẹp.
- Hoàng Hạc lâu (hướng Tây)
-> địa điểm chia tay là danh lam thắng cảnh nổi tiếng, cõi tiên, nguồn thơ dạt dào của các thi nhân.
=> Đẹp, thơ mộng, kỉ niệm sâu đậm giữa Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
Tương truyền rằng có một đạo sĩ tu thành tiên tên là Phí Văn Vi , cỡi hạc vàng ngao du sông thủy. Thấy một bên là Trường Giang hoành tráng, một bên là Đông Hồ kiều diễm mới nghỉ chân trên mỏm đá Hoàng Hộc. Hậu thế mới xây một lầu các ngay trên mỏm đá đó, đặt tên là Hoàng Hạc Lâu, tương truyền khoảng trong thế kỷ thứ tư sau công nguyên. Bốn trăm năm sau có một nhà thơ tên Thôi Hiệu đến đây. Ông lên lầu ngắm cảnh Hán Dương bên kia sông, cảnh trời chiều trên Trường Giang và sáng tác bài thơ “Hoàng Hạc Lâu” bất hủ:
Hoàng Hạc Lâu (Thôi Hiệu)
Tích nhn di th?a hồng h?c kh?,
Th? d?a khơng du Hồng H?c lu.
Hồng h?c nh?t kh? b?t ph?c ph?n,
B?ch vn thin t?i khơng du du.
Tình xuyn l?ch l?ch Hn Duong th?,
Phuong th?o th th Anh Vu chu.
Nh?t m? huong quan h x? th?,
Yn ba giang thu?ng s? nhn s?u !
Dịch thơ:
H?c vng ai cu?i di du ?
M dy Hồng H?c ring l?u cịn tro !
H?c vng di m?t t? xua,
Nghìn nam my tr?ng by gi? cịn bay.
Hn Duong sơng t?nh cy by,
Bi xa Anh Vu xanh dy c? non.
Qu huong khu?t bĩng hồng hơn,
Trn sơng khĩi sĩng cho bu?n lịng ai ?
II. Đọc - hiểu văn bản:
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc:
+ Yên hoa tam nguyệt
-> thời gian đưa tiễn -
tháng ba mùa hoa khói
-> khung cảnh mùa xuân tươi đẹp
=> chia tay bạn hiền -> buồn.
+ Dương Châu (hướng Đông)
-> chốn phồn hoa đô hội
-> xa cách nghìn trùng
=> càng buồn hơn.
Theo em nghệ thuật nào còn được thể hiện trong hai câu thơ đầu ?
Ngôn ngữ hàm súc, hình ảnh thơ mộng, bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Miêu tả cuộc tiễn đưa thật cụ thể (người ra đi, người ở lại, thời gian - không gian đưa tiễn, ..). Đằng sau bức tranh ấy là nỗi buồn vời vợi mênh mang của đôi bạn.
2. Hai câu cuối:
Cơ phm vi?n ?nh bích khơng t?n,
Duy ki?n Tru?ng Giang thin t? luu.
Thảo luận không gian đưa tiễn trong hai câu thơ cuối ?
Cô phàm
Trường Giang thiên tế lưu
Duy kiến
Không gian thực = Không gian tâm trạng.
Đối lập: "cô phàm" (hữu hạn) >< "bích không tận" "Trường Giang" (vô hạn) (hiểu bạn).
Sự đồng nhất 3 hình ảnh : "cánh buồm" - "bầu trời" - "dòng sông" .
Tô đậm sự mất mát, trống vắng và man mác buồn của người ở lại và cả người ra đi.
Nỗi buồn xa bạn của nhà thơ hòa vào thiên nhiên vĩnh hằng (đất, trời, dòng sông) -> thấm thía, sâu sắc làm xúc động tâm hồn người đọc.
III. Tổng kết:
Câu hỏi 1: Em hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ?
Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về tình bạn trong bài thơ ?
Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 144.
IV. Luyện tập:
Em có suy nghĩ gì về tình bạn tuổi học trò trong cuộc sống hiện đại của thế kỉ XXI ?
V. Dặn dò:
? Học thuộc lòng bài thơ. Tập phân
tích bài thơ bằng lời văn của mình.
? Làm các bài tập 1, 2 trang 144 - Sgk.
? Soạn bài: "Cảm xúc mùa thu" của
Đỗ Phủ.
HỘI HỌA TRUNG QUỐC
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã theo dõi bài giảng này !
Hình ảnh "một nhành mai nở lúc xuân tàn hoa rụng" trong bài thơ "Cáo tật thị chúng" tượng trưng điều gì ?
Đáp án:
Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết của hoa mai.
Sức sống bất diệt, vĩnh hằng của thiên nhiên, của con người.
Vẻ đẹp thanh cao tinh khiết vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt, phàm tục.
TIẾT 44:
TẠI HOÀNG HẠC LÂU
TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
(LÝ BẠCH)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Sông Hoàng Hà
Sông Trường Giang
Núi Hoàng Sơn
Vạn Lý Trường Thành
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Thủ đô Bắc Kinh
Thiên An Môn
Thiên An Môn về đêm
Tranh Thẩm Chu (Đời Minh)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
Hình rồng chạm trên tường vách công viên
Bắc Hải, Trung Quốc
Sơ đồ Trường Giang tam hiệp. Ba hẻm sông nổi tiếng Cù Đường hiệp 4 Vu Hiệp 6 Tây Lăng hiệp 7
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐẤT NƯỚC TRUNG QUỐC
孟浩然
李白
Một cảnh trong Trường Giang tam hiệp
Trung Quốc có bốn biểu tượng lớn, đó là Hoàng Hà, Trường Giang, Hoàng Sơn và Vạn Lý Trường Thành
Trường Giang (Changjiang) cũng còn có tên là Dương Tử Giang với 6600km là con sông dài nhất châu Á, đứng hàng thứ ba (36) trên thế giới, chảy qua tám tỉnh của Trung Quốc, chia sơn hà xứ này ra hai miền Nam, Bắc.
Bắt nguồn từ một độ cao 5600m, vượt qua bao thác ghềnh núi non để chảy ra biển ở Thượng Hải, sông Trường Giang dẫn nước luồn lách đi qua bao nhiêu miền linh địa kỳ dị, noù chứng kiến biết bao điều đã nằm trong bóng tối của lịch sử, là nguồn cảm khái vô tận của các thi hào. Từ Trường Giang sinh ra khoảng 700 con sông con như : sông Mịch La của Khuất Nguyên, Tiền Đường của nàng Kiều, Động Đình Hồ của Lý Bạch . . .
Từ Kinh Châu đến Vũ Hán chính là đường xuyên qua Giang Châu, một vùng hoa gấm của thơ phú đời Đường. Giang Châu là một vùng có tên từ thời đầu công nguyên. Thời nhà Hán Tuyên Đế (năm 65), triều đình lấy một số vùng của Dương Châu, Kinh Châu mà lập ra Giang Châu, thủ phủ là Vũ Xương. Đó là một vùng xanh tươi, nhiều sông hồ, gồm Nhạc Dương, Động Đình Hồ, Lư Sơn, Hán Thủy, Tầm Dương. Ngày nay tên Giang Châu đã biến mất trên bản đồ, nó đã được chia vào hai tỉnh Hồ Bắc và Giang Tây.
I. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Lí Bạch, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Lũng Tây (Cam Túc).
Sống thời nhà Đường - Thịnh Đường.
Ông vừa là một thi nhân, vừa là một kiếm khách, vừa là một tửu đồ.
Lí Bạch (701-762)
- Sáng tác gần 1000 bài thơ và đi du ngoạn tới trăm miền của đất nước Trung Quốc.
Thi tiên.
2. Đặc điểm thơ Lí Bạch:
a. Nội dung:
- Thơ Lí Bạch viết về: tình yêu thiên nhiên, tình bạn, về lí tưởng cao cả, .
b. Nghệ thuật:
- Phong cách thơ lãng mạn, bay bổng.
- Hình tượng thơ đẹp, kì vĩ, độc đáo.
- Ngôn ngữ giản dị, hàm súc dư ba.
3. Bài thơ "Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng":
a. Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ là những dòng cảm xúc của Lí Bạch khi tiễn người bạn thân thiết của mình là Mạnh Hạo Nhiên đi xa.
b. Thể loại:
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật :
+ Hàm súc dư ba, ý tại ngôn ngoại, ít lời nhiều ý.
+ Sử dụng tài tình các yếu tố đối lập.
+ Tả cảnh ngụ tình.
c. Đề tài:
Tiễn biệt -> quen thuộc trong thơ cổ.
d. Chú thích: (1)-(2)-(3) trang 143.
đ. Đọc diễn cảm bài thơ: So sánh bản phiên âm với bản dịch thơ.
黃鶴樓送孟浩然之廣陵
故人西辭黃鶴樓,
煙花三月下陽州。
孤帆遠影碧空盡,
惟見長江天際流。
李白
So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
- Phiên âm:
C? nhn ty t? Hồng H?c lu,
Yn hoa tam nguy?t h Duong Chu.
Cơ phm vi?n ?nh bích khơng t?n,
Duy ki?n Tru?ng Giang thin t? luu.
- Dịch thơ:
B?n t? l?u H?c lêndđường,
Gi?a mùa hoa khói Châu Duong xuôi dòng.
Bóng bu?m đã khu?t b?u không,
Trông theo ch? th?y dòng sông bên tr?i.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1.Hai câu đầu:
C? nhn ty t? Hồng H?c lu, Yn hoa tam nguy?t h Duong Chu.
Hai câu đầu đặc điểm "hàm súc dư ba" của thơ Đường được nhà thơ Lí Bạch thể hiện tài tình, sáng tạo như thế nào ? Em thử phân tích.
1. Hai câu đầu:
Cảnh ly biệt được miêu tả thật độc đáo :
- Cố nhân -> Mạnh Hạo Nhiên
=> Bạn cũ, bạn thơ, bạn đời
=> Tình bạn sâu nặng, cao đẹp.
- Hoàng Hạc lâu (hướng Tây)
-> địa điểm chia tay là danh lam thắng cảnh nổi tiếng, cõi tiên, nguồn thơ dạt dào của các thi nhân.
=> Đẹp, thơ mộng, kỉ niệm sâu đậm giữa Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
Tương truyền rằng có một đạo sĩ tu thành tiên tên là Phí Văn Vi , cỡi hạc vàng ngao du sông thủy. Thấy một bên là Trường Giang hoành tráng, một bên là Đông Hồ kiều diễm mới nghỉ chân trên mỏm đá Hoàng Hộc. Hậu thế mới xây một lầu các ngay trên mỏm đá đó, đặt tên là Hoàng Hạc Lâu, tương truyền khoảng trong thế kỷ thứ tư sau công nguyên. Bốn trăm năm sau có một nhà thơ tên Thôi Hiệu đến đây. Ông lên lầu ngắm cảnh Hán Dương bên kia sông, cảnh trời chiều trên Trường Giang và sáng tác bài thơ “Hoàng Hạc Lâu” bất hủ:
Hoàng Hạc Lâu (Thôi Hiệu)
Tích nhn di th?a hồng h?c kh?,
Th? d?a khơng du Hồng H?c lu.
Hồng h?c nh?t kh? b?t ph?c ph?n,
B?ch vn thin t?i khơng du du.
Tình xuyn l?ch l?ch Hn Duong th?,
Phuong th?o th th Anh Vu chu.
Nh?t m? huong quan h x? th?,
Yn ba giang thu?ng s? nhn s?u !
Dịch thơ:
H?c vng ai cu?i di du ?
M dy Hồng H?c ring l?u cịn tro !
H?c vng di m?t t? xua,
Nghìn nam my tr?ng by gi? cịn bay.
Hn Duong sơng t?nh cy by,
Bi xa Anh Vu xanh dy c? non.
Qu huong khu?t bĩng hồng hơn,
Trn sơng khĩi sĩng cho bu?n lịng ai ?
II. Đọc - hiểu văn bản:
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc:
+ Yên hoa tam nguyệt
-> thời gian đưa tiễn -
tháng ba mùa hoa khói
-> khung cảnh mùa xuân tươi đẹp
=> chia tay bạn hiền -> buồn.
+ Dương Châu (hướng Đông)
-> chốn phồn hoa đô hội
-> xa cách nghìn trùng
=> càng buồn hơn.
Theo em nghệ thuật nào còn được thể hiện trong hai câu thơ đầu ?
Ngôn ngữ hàm súc, hình ảnh thơ mộng, bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Miêu tả cuộc tiễn đưa thật cụ thể (người ra đi, người ở lại, thời gian - không gian đưa tiễn, ..). Đằng sau bức tranh ấy là nỗi buồn vời vợi mênh mang của đôi bạn.
2. Hai câu cuối:
Cơ phm vi?n ?nh bích khơng t?n,
Duy ki?n Tru?ng Giang thin t? luu.
Thảo luận không gian đưa tiễn trong hai câu thơ cuối ?
Cô phàm
Trường Giang thiên tế lưu
Duy kiến
Không gian thực = Không gian tâm trạng.
Đối lập: "cô phàm" (hữu hạn) >< "bích không tận" "Trường Giang" (vô hạn) (hiểu bạn).
Sự đồng nhất 3 hình ảnh : "cánh buồm" - "bầu trời" - "dòng sông" .
Tô đậm sự mất mát, trống vắng và man mác buồn của người ở lại và cả người ra đi.
Nỗi buồn xa bạn của nhà thơ hòa vào thiên nhiên vĩnh hằng (đất, trời, dòng sông) -> thấm thía, sâu sắc làm xúc động tâm hồn người đọc.
III. Tổng kết:
Câu hỏi 1: Em hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ?
Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về tình bạn trong bài thơ ?
Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 144.
IV. Luyện tập:
Em có suy nghĩ gì về tình bạn tuổi học trò trong cuộc sống hiện đại của thế kỉ XXI ?
V. Dặn dò:
? Học thuộc lòng bài thơ. Tập phân
tích bài thơ bằng lời văn của mình.
? Làm các bài tập 1, 2 trang 144 - Sgk.
? Soạn bài: "Cảm xúc mùa thu" của
Đỗ Phủ.
HỘI HỌA TRUNG QUỐC
Cảm ơn quý thầy cô và các em đã theo dõi bài giảng này !
 






Các ý kiến mới nhất